Điều 10. Xử lý kết quả rà soát văn bản
1. Nguyên tắc xử lý kết quả rà soát văn bản.
a) Loại bỏ các văn bản hết hiệu lực ra khỏi danh mục đầy đủ và lập danh mục “văn bản hết hiệu lực” với thành phần bao gồm các văn bản hết thời hạn được quy định ngay trong văn bản đó, văn bản được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản cũ, văn bản được huỷ bỏ hay bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và văn bản giải thích, hướng dẫn thi hành, quy định chi tiết văn bản hết hiệu lực (trừ trường hợp giữ lại toàn bộ hoặc một phần văn bản vì còn phù hợp với các quy định của văn bản mới).
b) Xử lý đối với văn bản có khiếm khuyết như: huỷ bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc đình chỉ việc thi hành.
Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành.
Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được rà soát đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi
Hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Hình thức sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế được áp dụng đối với văn bản của nhiều cơ quan hoặc của một cơ quan quy định khác nhau về cùng một vấn đề hoặc một nhóm vấn đề hoặc một quy định được nhắc đi nhắc lại ở nhiều văn bản hay các văn bản ban hành đúng pháp luật nhưng giải quyết vấn đề không triệt để, sơ hở, nửa vời hoặc lạc hậu dẫn đến hiểu và áp dụng không thống nhất.
Các văn bản bị huỷ bỏ, bãi bỏ đều bị hết hiệu lực kể từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực.
2. Lập danh mục văn bản:
Sau khi kết thúc các bước trong quy trình rà soát văn bản cần tổng hợp kết quả rà soát bằng cách lập danh mục các văn bản hết hiệu lực; danh mục các văn bản còn hiệu lực; danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế; danh mục các văn bản bãi bỏ hoặc huỷ bỏ. Các văn bản còn hiệu lực thi hành cần được sắp xếp theo trình tự, hệ thống nhất định để thuận tiện cho việc áp dụng.
Các danh mục văn bản phải bảo đảm có đầy đủ các dữ kiện: Số thứ tự, tên gọi pháp lý của văn bản, số ký hiệu của văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, cơ quan ban hành văn bản, trích yếu của văn bản và lý do hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung hủy bỏ, bãi bỏ.
3. Công bố kết quả rà soát văn bản.
Sau khi lập được các danh mục văn bản đã rà soát và kiểm tra, đối chiếu các danh mục được lập, cơ quan chủ trì rà soát cần tham mưu UBND cùng cấp ban hành các quyết định công bố các danh mục văn bản được rà soát; nếu danh mục rà soát thuộc thẩm quyền của HĐND các cấp thì cơ quan chủ trì rà soát tham mưu UBND trình HĐND cùng cấp công bố kết quả rà soát.