Điều 8. Nội dung rà soát văn bản
1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý.
Căn cứ pháp lý làm cơ sở cho việc ban hành văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành đó, bao gồm:
Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản;
Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
2. Ban hành đúng thẩm quyền.
Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: Thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung.
a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó;
b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực.
3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương và nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết của HĐND cấp huyện, quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh; quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp huyện.
Nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của HĐND, UBND tỉnh, cấp huyện; quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp xã.
Quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; Nghị quyết của HĐND, Quyết định, chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã phải bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cơ quan mình; đồng thời phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Văn bản được ban hành phải trình bày đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Văn bản có nội dung sơ hở, không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
6. Xác định tại thời điểm rà soát, văn bản còn cần thiết duy trì nữa hay không;
những quy định nào trong văn bản có thể còn sử dụng được, những quy định nào đã lỗi thời, những quy định nào cần bổ sung, sửa đổi;
7. Văn bản được rà soát liên quan đến những lĩnh vực nào, đã có bao nhiêu văn bản được ban hành để điều chỉnh lĩnh vực có văn bản đang được rà soát; trong số đó có văn bản nào đã được sửa đổi, bổ sung và ở các lĩnh vực khác có bao nhiêu văn bản liên quan đến văn bản được rà soát.
8. Sự chồng chéo, không thống nhất của nội dung văn bản được rà soát với văn bản khác có nội dung điều chỉnh cùng một vấn đề.