vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: — Quyết định 09/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 07/08/2012 Hiệu lực 17/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Về giá tính phí trước bạ đất và nhà, vật kiến trúc

1.1. Về đất:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ:

Diện tích đất chịu phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận và cung cấp cho cơ quan thuế theo “phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính”.

b) Giá tính lệ phí trước bạ: Là giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

1.2. Về nhà, vật kiến trúc:

a) Diện tích tính lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Giá tính lệ phí nhà, vật kiến trúc: Là giá nhà, vật kiến trúc mới (100%) do UBND tỉnh quy định.

c) Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc được quy định như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm là 100%;

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi hoặc có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
- Từ 5 năm đến 10 năm 85 80 80 65 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
- Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.

- Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá một (01) mét vuông (m2) nhà x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

2. Giá tính lệ phí trước bạ xe ôtô và xe mô tô:

a) Xe ôtô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

b) Xe mô tô: Giá tính lệ phí trước bạ (có phụ lục kèm theo).

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản khác:

a) Đối với các loại tài sản khác mua, bán: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.

b) Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.