vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại các cơ quan — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Vĩnh Long Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 20/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chếquản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long · 09/2010/QĐ-UBND
20/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại các cơ quan

Bộ phận quản trị mạng của cơ quan có các chức năng, nhiệm vụ sau:

1. Đảm bảo cho mạng của cơ quan hoạt động thông suốt;

2. Đảm bảo sự kết nối thông suốt mạng của cơ quan với mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; nếu xảy ra sự cố phải báo ngay cho cơ quan chuyên trách CNTT để kịp thời phối hợp tìm biện pháp xử lý;

3. Máy chủ tại các mạng thành viên kết nối trực tiếp vào TTTHDL mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tạo lập chế độ lưu giữ thông tin. Khi máy hỏng hay cần sửa chữa thay thế phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn về thông tin và báo cáo cho cơ quan chuyên trách CNTT.

4. Quản lý đường truyền, các thiết bị vi tính (phần cứng, Hub, Switch, Connector, firewall, UPS....), cơ sở dữ liệu…Phòng chống virus trên mạng, kiểm tra, xử lý những máy vi tính bị nhiễm virus nặng không để lây nhiễm sang các máy vi tính trên mạng;

5. Hàng năm, lập kế hoạch bảo trì các trang thiết bị vi tính; thực hiện thay thế, bổ sung những thiết bị vi tính đã hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng phải thay thế; thay đổi vị trí lắp đặt các thiết bị vi tính trên mạng do mình quản lý khi có nhu cầu, được thủ trưởng đơn vị chấp thuận và báo cáo bằng văn bản cho đơn vị chuyên trách CNTT của tỉnh;

6. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh và bảo mật thông tin trong các hoạt động về công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Bộ Công an và UBND tỉnh;

7. Cấp và quản lý quyền truy nhập mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh cho tất cả những người sử dụng do đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định;

8. Quản trị các cơ sở dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu dùng chung của đơn vị và phần cơ sở dữ liệu của mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh được phân quyền quản lý. Nội dung quản trị cơ sở dữ liệu là: quản lý việc cập nhật; bổ sung mới dữ liệu, bảo mật, sao lưu bảo toàn dữ liệu; khai báo phân quyền khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh;

9. Quản lý, vận hành các phần mềm hệ thống, các phần mềm tác nghiệp của đơn vị và các phần mềm dùng chung trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh.

10.  Mở sổ nhật ký kỹ thuật theo dõi quá trình hoạt động của máy chủ mạng LAN của đơn vị.