Điều 19. Trách nhiệm của quản trị mạng và người sử dụng về thông tin dữ liệu.
1. Các thông tin dữ liệu lưu giữ trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải được định kỳ sao chép trên thiết bị sao lưu dự phòng và lưu trữ theo Quy định lưu trữ hiện hành của Nhà nước tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và Trung tâm dự phòng (nếu có).
2. Bộ phận quản trị hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh chịu trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn cho mạng; bảo vệ các cơ sở dữ liệu; khai báo phân quyền cho người sử dụng trực tuyến và các đơn vị mạng thành viên trong việc khai thác thông tin dữ liệu tại Trung tâm tích hợp dữ liệu theo quy định của UBND tỉnh.
3. Bộ phận quản trị hệ thống mạng tin học diện rộng phải phân công trực thường xuyên kiểm tra hoạt động các phần mềm hệ thống và phần mềm dùng chung trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh để phát hiện các sự cố (nhất là virus) và tìm giải pháp khắc phục.
4. Các đơn vị, cá nhân khi tham gia vận hành mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin đồng thời chịu trách nhiệm đối với các thông tin mà mình cung cấp; không được lợi dụng mạng máy vi tính để hoạt động gây nguy hại đến an ninh quốc gia; tiết lộ bí mật của Nhà nước, không được lợi dụng mạng để thiết lập, tra cứu, tái bản và tuyên truyền những thông tin ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thuần phong mỹ tục Việt Nam.
5. Không cho phép bất cứ hành vi nào của người sử dụng gây tổn hại đến dịch vụ và hư hỏng thiết bị mạng; cung cấp thông tin không trung thực để công bố trên mạng, phát tán virus máy tính; sử dụng mạng để thâm nhập vào các mạng máy vi tính khi chưa được phép v.v....
6. Không đưa các thông tin có nội dung "mật", "tối mật" và "tuyệt mật" lên hệ thống mạng.
7. Không được tự ý cài đặt các chương trình phần mềm, các giải pháp kỹ thuật làm ảnh hưởng đến các phần mềm dùng chung đã được cài đặt. Không được tự ý xóa bỏ hoặc can thiệp vào bất kỳ phần mềm nào đã được quy định cài đặt trên hệ thống mạng diện rộng của tỉnh khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
8. Tuyệt đối bảo mật các thông số kỹ thuật và các mật khẩu của hệ thống. Không được tiết lộ mật khẩu kết nối mạng/chương trình của đơn vị, cá nhân cho bất kỳ người sử dụng nào ngoài phạm vi được uỷ quyền; không tìm hiểu mật khẩu máy của cá nhân, tổ chức khác. Chịu trách nhiệm về bảo mật các thông số, mật khẩu trên máy làm việc của mình (mật khẩu mỗi máy do bộ phân chuyên trách CNTT đơn vị hoặc Trung tâm CNTTTT cài đặt và lưu giữ theo chế độ " Mật ", chỉ chuyển giao cho người sử dụng trực tiếp biết và thay đổi).
9. Thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản phân công cán bộ chuyên trách CNTT tại đơn vị, trong đó quy định trách nhiệm về an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trên mạng. Hồ sơ cán bộ chuyên trách này phải được báo cáo Công an tỉnh và đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin tỉnh.
10. Các mạng thành viên và người sử dụng phải chịu sự kiểm tra, giám sát theo pháp luật của đơn vị chuyên trách CNTT và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 63/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin.