vanban.org

Điều 7. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân theo các quy định sau: — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2018 Thay thế: 03/2018/QĐ-UBND · 02/03/2018
Vĩnh Long Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 20/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chếquản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long · 09/2010/QĐ-UBND
20/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các tổ chức và cá nhân tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân theo các quy định sau:

1. Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị vi tính được giao và được quyền sử dụng các trang thiết bị theo đúng quy định. Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra sự cố gây hư hỏng trang thiết bị, đường truyền thì phải ghi lại nguyên nhân và báo cáo cho bộ phận quản trị hệ thống của đơn vị biết để tìm biện pháp xử lý;

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và chế độ phân quyền được giao tại đơn vị, các cá nhân phải thường xuyên theo dõi, gửi/nhận, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng;

3. Được quyền khai thác, sử dụng các tài nguyên trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh (cơ sở dữ liệu, phần mềm, thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh và các thông tin khác,....) theo đúng quyền hạn do Thủ trưởng đơn vị quy định và được bộ phận quản trị hệ thống mạng của đơn vị khai báo, phân quyền truy nhập thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định;

4. Trường hợp các đơn vị muốn triển khai, cài đặt các phần mềm chuyên ngành trên hệ thống mạng diện rộng của tỉnh theo hệ thống từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (nếu có) để giảm chi phí đầu tư, đơn vị chủ trì phải trình văn bản với đơn vị chuyên trách CNTT, trong đó cần nêu rõ về mục đích yêu cầu, giải pháp kỹ thuật, yêu cầu cấu hình thiết bị, quy trình vận hành, biện pháp khắc phục sự cố ... Khi được đơn vị chuyên trách CNTT thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới được triển khai.

5. Các cá nhân khi tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phải tuân thủ qui định của đơn vị và hướng dẫn của cơ quan chuyên trách về CNTT hoặc cán bộ quản trị mạng tại đơn vị. Có trách nhiệm bảo quản thiết bị vi tính. Mọi dữ liệu tải từ Internet hoặc đĩa mềm, USB khi cắm vào máy tính nối mạng phải được quét virus trước khi sử dụng. Những máy tính bị nhiễm virus nặng, phải nhanh chóng tách khỏi mạng để tránh tình trạng lây nhiễm sang các máy tính khác và phải được xử lý khắc phục trong thời gian ngắn nhất do thủ trưởng đơn vị quy định. Khi không làm việc với máy tính trong thời gian dài, phải thoát khỏi phiên làm việc hoặc đặt chế độ chờ (Standby), chế độ bảo vệ màn hình để đảm bảo an toàn cho thiết bị. Tắt mở máy vi tính phải theo đúng quy trình kỹ thuật về sử dụng máy vi tính.

6. Nghiêm cấm việc khai thác và lưu trữ các dữ liệu, thông tin trên mạng Internet không liên quan đến nghiệp vụ, các chương trình giải trí chiếm nhiều băng thông đường truyền, thông tin có nội dung xấu, không lành mạnh…; thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của người đó;

7. Nghiêm cấm việc truy nhập trái phép vào máy tính, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu không thuộc thẩm quyền, phân cấp cho mình; không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân, kích động mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác và các nội dung vi phạm tại nghị định số: 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

8. Phải tuân thủ các quy định cụ thể về truy nhập, khai thác sử dụng máy vi tính.... do bộ phận quản trị hệ thống đề xuất và được Thủ trưởng đơn vị chấp thuận.