vanban.org

Điều 7. Giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp GPXD — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2014 Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 23/05/2014
Đắk Lắk Ban hành 29/03/2010 Hiệu lực 08/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2010/QĐ-UBND
02/06/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp GPXD

1. Chủ đầu tư có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây thì được xét cấp GPXD:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về việc quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy tờ mua bán nhà ở được đăng ký tại Sở Xây dựng; Quyết định giao đất hoặc các loại giấy chứng nhận về nhà ở, đất ở do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố cấp theo quy định của Nhà nước trong những thời điểm trước năm 1994.

d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đã thực hiện xong các thủ tục giao đất ngoài thực địa.

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này, các trường hợp phải bổ sung hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan kỹ thuật địa chính lập theo quy định địa chính hoặc bản trích lục từ bản đồ giải thửa (hoặc đo đạc) do phòng Tài nguyên và Môi trường lập trong các trường hợp sau:

a) Khi Chủ đầu tư có các loại giấy tờ như nêu tại mục c, d, khoản 1 của điều này.

b) Khi thực tế hiện trạng sử dụng đất có những vấn đề chưa phù hợp với sơ đồ kèm theo các giấy chứng nhận đã có tại thời điểm cấp GPXD.

c) Khi chưa thể hiện kích thước, ranh giới, chú thích các loại đất đã được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.