vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2014 Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 23/05/2014
Đắk Lắk Ban hành 29/03/2010 Hiệu lực 08/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2010/QĐ-UBND
02/06/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình quy định khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng;

c) Công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) được xây dựng trên các tuyến đường đô thị có chỉ giới đường đỏ từ 20 mét trở lên đối với thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và tại các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

e) Công trình ngầm đô thị (Riêng phần ngầm của các công trình xây dựng được cấp giấy phép cùng với công trình xây dựng, thực hiện theo thẩm quyền quy định tại điều này).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:

a) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ trong đô thị (bao gồm các phường nội thành, các thị trấn thuộc huyện) và các công trình xây dựng khác khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 1 nêu trên.

b) Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ giáp các trục quốc lộ, tỉnh lộ ngoài đô thị.

c) Cấp GPXD các công trình trong cụm công nghiệp địa phương theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

d) Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc phạm vi quản lý trong khu kinh tế.

3. Ủy ban nhân dân xã:

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, thuộc các điểm dân cư nông thôn trong khu kinh tế đã có quy hoạch được duyệt, và các trung tâm xã, cụm xã nếu có hướng phát triển thành đô thị, nhưng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt theo quy định của UBND huyện, thị xã, thành phố.

4. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp; khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 của Điều này.