vanban.org

Điều 14. Trình tự làm việc của Hội đồng — Quyết định 09/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Cần Thơ Ban hành 21/01/2010 Hiệu lực 31/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '47/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố · 09/2010/QĐ-UBND
24/02/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự làm việc của Hội đồng

1. Thư ký đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

2. Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu việc tuyển chọn, xét chọn Đề tài, Dự án của Quy định này.

3. Thư ký đọc biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn (Biểu B6-BBHSTC), thông báo số lượng và danh mục Hồ sơ đủ điều kiện được Hội đồng đưa vào xem xét đánh giá theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

4. Hội đồng thảo luận trao đổi để quán triệt nguyên tắc, quy trình và các tiêu chí đánh giá, thang điểm và cách chấm điểm các Hồ sơ của Quy định này.

5. Ban Chủ nhiệm trình bài thuyết minh đề tài/dự án (nếu cần).

6. Chuyên gia phản biện trình bày ý kiến phản biện, nhận xét, đánh giá Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn Đề tài, Dự án.

7. Thành viên Hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các chuyên gia phản biện và Ban Chủ nhiệm về từng tiêu chí đánh giá liên quan đến từng Hồ sơ.

8. Sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia phản biện không là thành viên Hội đồng không tiếp tục dự phiên họp đánh giá tuyển chọn, xét chọn của Hội đồng.

9. Thành viên Hội đồng trao đổi, phân tích từng Hồ sơ; đánh giá, nhận định chung về mặt mạnh, mặt yếu của từng Hồ sơ và so sánh giữa các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng một (01) Đề tài, Dự án theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại các biểu mẫu tương ứng, cụ thể như sau:

- Biểu B7-1-PNXĐG-ĐTKHCN đối với Đề tài KHCN;

- Biểu B7-2-PNXĐG-ĐTKHXH đối với Đề tài KHXH;

- Biểu B7-3-PNXĐG-DASXTN đối với Dự án SXTN;

- Biểu B7-4-PNXĐG-DAKHCN đối với Dự án KHCN.

10. Thư ký đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng nghiên cứu, thảo luận.

11. Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, xét chọn:

a) Tổng hợp điểm đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài/dự án cấp thành phố, cụ thể:

- Biểu B8-1-THĐ-ĐTKHCN đối với Đề tài KHCN;

- Biểu B8-2-THĐ-ĐTKHXH đối với Đề tài KHXH;

- Biểu B8-3-THĐ-DASXTN đối với Dự án SXTN;

- Biểu B8-4-THĐ-DAKHCN đối với Dự án KHCN.

b) Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ có tổng số điểm đánh giá từ cao xuống thấp theo các biểu, cụ thể:

- Biểu B9-1-THĐGTC-ĐTKHCN đối với Đề tài KHCN;

- Biểu B9-2-THĐGTC-ĐTKHXH đối với Đề tài KHXH;

- Biểu B9-3-THĐGTC-DASXTN đối với Dự án SXTN;

- Biểu B9-4-THĐGTC-DAKHCN đối với Dự án KHCN.

Với các điều kiện sau đây:

Đối với Đề tài:

- Có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm; trong đó, điểm trung bình của phần I đề tài đạt tối thiểu 60/80 điểm. Hội đồng xếp hạng các Hồ sơ đăng ký có tổng số điểm đánh giá của phần I và phần II từ cao xuống thấp.

- Đối với các Hồ sơ có tổng số điểm đánh giá của phần I và phần II bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

Trường hợp điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ cũng giống nhau, Hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn.

Đối với Dự án:

- Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt từ 65/100 điểm trở lên.

- Đối với các Hồ sơ có tổng số điểm đánh giá bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

Trường hợp điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các Hồ sơ cũng giống nhau, Hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn.

12. Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì Đề tài, Dự án:

a) Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ được xếp hạng với điểm cao nhất tại điểm 11 Điều này;

b) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong Thuyết minh Đề tài hoặc Thuyết minh Dự án, các sản phẩm KHCN chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án hoặc nêu những điểm cần lưu ý để hoàn thiện Hồ sơ của tổ chức và cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển;

c) Hội đồng xây dựng Biên bản làm việc theo Biểu B10-BBHĐTC gửi Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ.

13. Lưu giữ Hồ sơ:

Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, xét chọn, thư ký của Hội đồng có trách nhiệm nộp bộ Hồ sơ gốc (kể cả Hồ sơ trúng tuyển và Hồ sơ không trúng tuyển) để lưu tại Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ.