vanban.org

Điều 14. Hợp đồng vận chuyển khách — Quyết định 09/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2007 Thay thế: 16/2007/QĐ-BGTVT · 26/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 10/01/2005 Hiệu lực 01/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô" · 16/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 09/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định và vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng" · 09/2005/QĐ-BGTVT
01/02/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hợp đồng vận chuyển khách

1. Xe vận chuyển khách theo hợp đồng phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản theo mẫu hợp đồng do pháp luật quy định.

a) Trong hợp đồng vận tải phải ghi rõ thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ cụ thể nơi đi, nơi đến, số lượng khách và hành trình chạy xe.

b) Những xe đã đăng ký khai thác tuyến cố định, nếu có nhu cầu vận chuyển khách theo hợp đồng thì doanh nghiệp gửi "Giấy đăng ký khai thác vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng" đến cơ quan quản lý tuyến cố định và chứng minh khả năng bảo đảm thực hiện lịch trình trên tuyến cố định để được chấp thuận và cấp phù hiệu "Xe hợp đồng" theo thời hạn hợp đồng đã ký.

2. Khi thực hiện vận chuyển khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo hợp đồng (liên 2). Nội dung hợp đồng phải phù hợp với bản hợp đồng lưu tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể khi phát hành hợp đồng (liên 1). Đối với xe của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, hợp đồng vận chuyển được thay bằng hợp đồng dịch vụ, chương trình, lịch trình theo quy định của ngành du lịch.