vanban.org

Điều 12. Đăng ký khai thác vận tải khách theo hợp đồng — Quyết định 09/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2007 Thay thế: 16/2007/QĐ-BGTVT · 26/03/2007
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 10/01/2005 Hiệu lực 01/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ôtô" · 16/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 09/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định vận tải khách bằng ôtô theo tuyến cố định và vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng" · 09/2005/QĐ-BGTVT
01/02/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đăng ký khai thác vận tải khách theo hợp đồng

1. Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh cá thể có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng ôtô và bảo đảm điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô theo quy định của pháp luật đều được kinh doanh khai thác vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng.

2. Xe ôtô đăng ký ở nước ngoài không được khai thác vận tải khách theo hình thức hợp đồng trên lãnh thổ Việt Nam .

3. Hồ sơ đăng ký gồm:

a) "Giấy đăng ký khai thác vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng" theo mẫu tại Phụ lục 3;

b) Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do cơ quan có thẩm quyền cấp trong đó có ngành nghề đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng (Bản phô tô có công chứng hoặc bản phô tô có bản chính để đối chiếu);

c) Bản phô tô Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu phương tiện của những xe trong danh sách;

d) Bản phô tô "Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường" của những xe trong danh sách đăng ký;

đ) Danh sách xe đăng ký tham gia khai thác theo hợp đồng.

4. Phải ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe.