Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 08/2025/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/08/2025
Thay thế: 63/2025/QĐ-UBND · 26/08/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
26/08/202563/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
01/03/2025Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 4. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
Chương II — BỘ PHẬN MỘT CỬA
Điều 6. Tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
Điều 9. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 10. Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Bộ phận Một cửa
Chương II — I
Điều 12. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
Điều 13. Công khai, hướng dẫn thực hiện hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 14. Cách thức cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Điều 15. Quy định việc bổ sung hồ sơ của cá nhân, tổ chức
Điều 16. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 17. Chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Điều 18. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
Điều 19. Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Điều 20. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Điều 21. Xin lỗi tổ chức, cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
Điều 23. Phương thức nộp phí, lệ phí
Điều 2. 4 . Hồ sơ lưu trữ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 2. 5 . Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính
Điều 2. 6 . Cách thức xử lý đối với hồ sơ thủ tục hành chính
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. 7 . Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 2. 8 . Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 2. 9 . Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác t hông tin và t ruyền thông
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 31. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Điều 34. Kinh phí thực hiện
Điều 35. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Các biểu mẫu theo dõi giải quyết thủ tục hành chính
Mẫu số 01
Mẫu số 02
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy