Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
1. Ban hành “Phụ lục thuyết minh về đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc; thuyết minh về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi” thay thế Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân tỉnh Hòa Bình.
(Có Phụ lục kèm theo)
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I:
- Sửa đổi số thứ tự số 18, 19 như sau:
| TT | Loại cây | Đơn vị tính | Giải thích quy định | Đơn giá (đồng) |
| 18 | Mía trồng tập trung theo rãnh (tối đa 8.000 m/ha) | m | Mới mọc mầm < 1 tháng | 12.000 |
| Chưa đến tuổi thu hoạch | 17.000 | |||
| Sắp cho thu hoạch | 20.000 | |||
| 19 | Mía trồng theo khóm | Khóm | Mới mọc mầm < 1 tháng | 12.000 |
| Chưa đến tuổi thu hoạch | 17.000 | |||
| Sắp cho thu hoạch | 20.000 |
- Bổ sung nội dung sau số thứ tự số 20 như sau: “Đối với mía lưu gốc bằng 70% đơn giá mía mới trồng áp dụng cho cả 3 giai đoạn sinh trưởng”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung sau số thứ tự 3, Mục III như sau: “Đối với cây tại mục III mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
c) Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau:
- Sửa đổi số thứ tự số 11 như sau:
| TT | Loại cây | Đơn vị tính | Giải thích quy định | Đơn giá (đồng) |
| 11 | Đu đủ (tối đa 3.200 cây/ha), chuối (tối đa 2.500 cây/ha) | Cây | Mới trồng, chưa có quả | 40.000 |
| Cây có quả, chưa cho thu hoạch | 70.000 | |||
| Bổ sung cây đang cho thu hoạch | 95.000 |
- Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 14 như sau: “Đối với cây tại mục IV mới trồng, dưới 01 năm tuối: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
d) Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 3 Mục V như sau: “Đối với những cây cho thu hoạch nhiều lứa nếu thông báo thu hồi đất vào sau kỳ thu hoạch lứa trước và trước kỳ thu hoạch lứa sau thì được xác định là cây đã cho thu hoạch.”
đ) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 2 Mục VII như sau:
| TT | Loại cây | Đơn vị tính | Giải thích quy định | Đơn giá (đồng) |
| 2 | Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng dưới đất | Cây | Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây < 10cm | 200 |
| Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 10cm đến dưới 30cm | 2.000 | |||
| Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 30cm đến dưới 60cm | 4.000 | |||
| Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 60cm đến dưới 100cm | 8.000 | |||
| Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây lớn hơn 100cm | 15.000 | |||
| Đường kính tán rộng từ 50cm đến dưới 100cm | 25.000 | |||
| Đường kính tán rộng từ 100cm đến 150cm | 40.000 | |||
| Đường kính tán rộng trên 150cm | 50.000 |
e) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 12 Mục IX như sau:
| TT | Loại cây | Đơn vị tính | Giải thích quy định | Đơn giá (đồng) |
| 12 | Cây tre bát độ, cây trúc lấy măng | Khóm | Khóm có từ 6 cây trưởng thành trở lên | 500.000 |
| Khóm có từ 3 đến 5 cây trưởng thành | 350.000 | |||
| Khóm có từ 1-2 cây trưởng thành | 200.000 | |||
| Khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng, mật độ 500 khóm/ha | 100.000 |