vanban.org

Điều 7. Về quản lý công chức — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hải Phòng Ban hành 22/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng · 08/2022/QĐ-UBND
15/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về quản lý công chức

1. Về quản lý vị trí việc làm và biên chế

a) Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế công chức của thành phố; tổng hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

b) Tham mưu xây dựng Đề án biên chế công chức của thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.

c) Thẩm định Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

d) Thông báo số lượng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước theo Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức của Ủy ban nhân dân thành phố

2. Tuyển dụng công chức

a) Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng công chức theo vị trí việc làm và điều kiện đăng ký dự tuyển của các cơ quan sử dụng công chức.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức; tiếp nhận vào làm công chức.

c) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch hoặc có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào làm công chức (trừ trường hợp khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý).

3. Ngạch công chức

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Đề án tổ chức các kỳ thi nâng ngạch công chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Thẩm định hồ sơ, danh sách công chức dự thi nâng ngạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền.

c) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch: chuyên viên chính hoặc tương đương, chuyên viên hoặc tương đương, cán sự hoặc tương đương.

d) Quyết định chuyển ngạch công chức theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức.

4. Tiếp nhận, điều động, chuyển công chức

a) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức từ cơ quan Trung ương và địa phương khác về làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hải Phòng theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức thuộc cơ quan Đảng, đoàn thể của thành phố về cơ quan hành chính nhà nước của thành phố.

c) Quyết định điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố.

d) Quyết định chuyển công chức ra khỏi cơ quan hành chính nhà nước của thành phố.

5. Đào tạo, bồi dưỡng

a) Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và giai đoạn, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

b) Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ về kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm.

6. Đánh giá và xếp loại công chức,

a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện đánh giá công chức.

b) Tổng hợp chuẩn bị hồ sơ, phục vụ việc đánh giá và xếp loại công chức là người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá và xếp loại theo quy định của pháp luật.

c) Tổng hợp kết quả đánh giá và xếp loại công chức, trình Ủy ban nhân dân thành phố đề báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

7. Xây dựng và quản lý dữ liệu công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố; thông báo số người làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố định kỳ 6 tháng một lần.

8. Hướng dẫn, tổng hợp công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.