vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hải Phòng Ban hành 22/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng · 08/2022/QĐ-UBND
15/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Quản lý tổ chức bộ máy

Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện.

2. Quản lý công chức

a) Tuyển dụng; bố trí, phân công công tác: Thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn như đối với Giám đốc sở quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này.

b) Quản lý ngạch, chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp theo lương:

b1) Cử công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch: từ ngạch nhân viên hoặc tương đương lên ngạch cán sự hoặc tương đương, từ ngạch cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương, từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương. Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

b2) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch cho công chức thuộc cơ quan theo thẩm quyền quản lý;

b3) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên và các chế độ phụ cấp theo lương; nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức thuộc cơ quan từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ cán bộ thuộc diện Thành ủy quản lý và các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

c) Tiếp nhận, điều động, chuyển, biệt phái công chức

c1) Thực hiện các thủ tục đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công chức theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy định này.

c2) Quyết định điều động công chức giữa các cơ quan chuyên môn trực thuộc; điều động công chức từ cơ quan chuyên môn trực thuộc về làm công chức cấp xã tại Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc đảm bảo phù hợp với vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c3) Quyết định biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý đến cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Đào tạo, bồi dưỡng công chức

d1) Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức của địa phương hàng năm gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

d2) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn trong nước để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm; thực hiện chế độ, chính sách đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

d3) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo gửi Sở Nội vụ kết quả đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí của thành phố và các nguồn kinh phí khác theo quy định.

d) Đánh giá và xếp loại công chức đ1) Thực hiện việc đánh giá và xếp loại công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

đ2) Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện đánh giá và phân loại công chức thuộc thẩm quyền theo quy định.

e) Thời việc, nghỉ hưu

e1) Thông báo nghỉ hưu, Quyết định nghỉ hưu đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống.

e2) Quyết định thôi việc đối với công chức thuộc thẩm quyền theo quy định.

e3) Tổng hợp, báo cáo công chức thôi việc và nghỉ hưu theo quy định.

g) Khen thưởng, kỷ luật công chức; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.