vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024
Hải Phòng Ban hành 22/02/2022 Hiệu lực 15/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng · 08/2022/QĐ-UBND
15/08/202414/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/03/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Quản lý tổ chức bộ máy:

Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp thành phố.

2. Quản lý công chức:

a) Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tại các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Quyết định: thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, phê duyệt kết quả tuyển dụng; quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch và xếp lương; hủy bỏ kết quả trúng tuyển; huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.

c) Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào làm công chức; phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch; có ý kiến về việc tiếp nhận vào làm công chức trong trường hợp không phải kiểm tra, sát hạch.

d) Ban hành các quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp theo lương, nâng bậc lương trước thời hạn, thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy, Ban Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ.

đ) Quyết định: thành lập Hội đồng thi, Ban giám sát các kỳ thi nâng ngạch công chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố.

e) Quyết định danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch; quyết định tổ chức, công nhận kết quả các kỳ thi nâng ngạch công chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố.

g) Quyết định cử công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

h) Quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

i) Quyết định thành lập Hội đồng xét chuyển ngạch các ngạch thanh tra của thành phố và phê duyệt kết quả xét chuyển ngạch; Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, chuyển ngạch thanh tra viên, thanh tra viên chính theo quy định.

k) Đánh giá và xếp loại công chức là người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.