Điều 8. Quản lý tài chính viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
2. Mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
3. Căn cứ quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ của Chủ tịch UBND tỉnh, chủ khoản viện trợ lập kế hoạch thu chi vốn viện trợ 03 năm và dự toán thu chi vốn viện trợ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật liên quan gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp. Việc lập, tổng hợp, trình, phê duyệt, giao và điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn viện trợ thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền được chủ khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
4. Trường hợp tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa và dịch vụ, chủ khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ.
5. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ. Đối với các khoản viện trợ yêu cầu bố trí vốn đối ứng (từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác), bên tiếp nhận viện trợ đề xuất cụ thể trong hồ sơ. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ có quy định cụ thể về bố trí vốn đối ứng hoặc có văn bản đồng ý bố trí vốn đối ứng cho khoản viện trợ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.