vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 25/01/2022 Hiệu lực 04/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/QĐ-UBND
04/02/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Là cơ quan đầu mối, giúp UBND tỉnh về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ; hướng dẫn xây dựng và tiếp nhận hồ sơ các chương trình, dự án đã được bên tài trợ chấp nhận.

b) Chủ trì thẩm định và tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ theo thẩm quyền hoặc tham mưu các thủ tục để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Chủ trì và phối hợp Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách tỉnh hằng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ đã cam kết với bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

d) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan khác tổ chức theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện nguồn viện trợ trên địa bàn tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ.

đ) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chế độ báo cáo kết thúc khoản viện trợ, báo cáo tổng hợp hàng năm về kết quả vận động viện trợ, tình hình giải ngân, sử dụng viện trợ và các báo cáo đột xuất khác gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ và có ý kiến đối với cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ.

3. Sở Ngoại vụ

a) Hỗ trợ, hướng dẫn các quy trình, thủ tục có liên quan đến việc ký kết thỏa thuận viện trợ và các hoạt động trong khuôn khổ khoản viện trợ có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, báo chí nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tham mưu UBND tỉnh hoặc giải quyết theo thẩm quyền các đề nghị có liên quan theo quy định hiện hành.

b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ về các nội dung được lấy ý kiến.

4. Công an tỉnh

a) Tham mưu cho UBND tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ.

b) Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các khoản viện trợ. Cung cấp các thông tin liên quan về tư cách pháp nhân của Bên cung cấp viện trợ, Bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan; những tác động đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khi thực hiện khoản viện trợ trên địa bàn tỉnh.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

đ) Tiến hành các nhiệm vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

a) Tham mưu cho UBND tỉnh những vấn đề liên quan đến an ninh trật tự biên giới trên lĩnh vực viện trợ tại địa bàn các xã biên giới; hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh trật tự tại các xã biên giới.

b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ và có ý kiến về hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của chương trình, dự án sau khi kết thúc đối với các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn các xã biên giới.

6. Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh chấp hành thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.

b) Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện hoạt động trong phạm vi tỉnh; tham gia thẩm định và góp ý kiến về các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành.

c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ và có ý kiến đối với các nội dung về sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Bên tiếp nhận viện trợ và khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của chủ khoản viện trợ đối với trường hợp Bên tiếp nhận (hoặc chủ khoản viện trợ) là các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

7. Sở Xây dựng

a) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ và có ý kiến đối với dự án có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b) Hướng dẫn chủ khoản viện trợ (chủ dự án) thực hiện thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

8. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh

a) Phối hợp Sở Ngoại vụ tỉnh trong công tác vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, tổng hợp thông tin, tư liệu về các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài có chương trình, dự án hỗ trợ tại tỉnh.

b) Phối hợp, hướng dẫn các địa phương, cơ sở xây dựng các dự án kêu gọi  giới thiệu các nguồn viện trợ khả thi cho các địa phương nắm thông tin, đề xuất nội dung kêu gọi viện trợ phù hợp.

c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan.

9. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã thành phố

a) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định khoản viện trợ theo quy định.

b) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc tiếp nhận và sử dụng viện trợ đúng các quy định về quản lý viện trợ của Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và Quy chế này.

c) Phối hợp với cơ quan liên quan, tạo điều kiện cho Bên cung cấp viện trợ, Bên tiếp nhận viện trợ khảo sát, lập chương trình, dự án viện trợ triển khai trên địa bàn.