vanban.org

Điều 5. Lập hồ sơ; thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ — Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 25/01/2022 Hiệu lực 04/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/QĐ-UBND
04/02/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập hồ sơ; thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ

1. Lập hồ sơ khoản viện trợ

a) Chủ khoản viện trợ phối hợp với bên cung cấp viện trợ xây dựng hồ sơ khoản viện trợ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và gửi kèm theo văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

b) Trường hợp khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đối ứng là vốn đầu tư công: Hồ sơ bao gồm thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn có liên quan.

c) Trường hợp dự án viện trợ có cấu phần xây dựng: Hồ sơ bao gồm thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Xây dựng, các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Thẩm định, phê duyệt khoản viện trợ

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì thẩm định đối với khoản viện trợ do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bộ hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định tới Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng liên quan để xin ý kiến; các cơ quan tham gia thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định có liên quan đến phạm vi trách nhiệm quản lý của mình. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh để gửi lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan; tổ chức thẩm định theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt khoản viện trợ.

c) Đối với các khoản viện trợ khác không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tham gia ý kiến khi có yêu cầu của người đứng đầu cơ quan chủ quản.