vanban.org

Điều 7. Cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đượng bộ — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2021/QĐ-UBND · 02/08/2021
Hưng Yên Ban hành 31/12/2005 Hiệu lực 29/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 08/2016/QĐ-UBND
02/08/202129/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 29/03/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đượng bộ

1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:

a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;

b) Tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế công trình theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng công trình;

c) Phê duyệt dự án xây dựng công trình theo quy định hiện hành.

2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp phép thi công công trình: Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.

3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 16 Quyết định này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- 01 đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này;

- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của chủ đầu tư);

- Bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo hành đối với những công trình thiết yếu phải thi công hoàn trả nền, mặt đường; mức bảo hành là 5% giá trị dự toán xây lắp hoàn trả nhưng không được nhỏ hơn 10 triệu đồng (Theo mẫu Phụ lục 6 kèm theo);

- 02 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

5. Thời hạn giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ.

7. Chủ đầu tư công trình thiết yếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để đơn vị quản lý tuyến đường lưu trữ và bổ sung, cập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường. 

8. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất an toàn giao thông.

9. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệm di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không được bồi thường khi ngành giao thông vận tải có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo để phục vụ cải tạo, nâng cấp công trình giao thông.

10. Trường hợp đối với cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu lắp đặt hệ thống điện, nước cho gia đình với kết cấu công trình đơn giản, không phải đào, cắt  phần mặt đường; không gây mất an toàn giao thông; hồ sơ xin cấp phép như sau:

a) 01 đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này, có xác nhận của chính quyền địa phương về nhu cầu lắp đặt sử dụng.

b) Cam kết tự di chuyển và không được bồi thường khi ngành giao thông vận tải có nhu cầu thu hồi.

c) Mô tả nội dung công việc cần xin phép gồm:

- Khoảng cách từ công trình đến mép nhựa mặt đường (hoặc block vỉa hè, hoặc thành rãnh dọc thoát nước);

- Kích thước, vị trí thi công;

- Biện pháp hoàn trả hiện trạng ban đầu tại vị trí thi công;

- Thời gian thi công và biện pháp bảo đảm an toàn giao thông.

Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền sẽ xem xét cấp phép mà không phải thực hiện đầy đủ các bước như các dự án khác.

Điều 8. Chấp thuận thiết kế xây dựng và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ

1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.

2. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang của biển quảng cáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của biển quảng cáo, tối thiểu bằng 1,3 (một phảy ba) lần chiều cao của biển (điểm cao nhất của biển) và không được nhỏ hơn 05 (năm) mét. Trường hợp đặc biệt do vướng mắc mặt bằng không đảm bảo khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang nêu trên thì cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền sẽ xem xét chấp thuận từng trường hợp cụ thể. 

3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế xây dựng và cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đang khai thác như quy định đối với công trình thiết yếu.

4. Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục chấp thuận xây dựng hoặc cấp phép thi công thực hiện như đối với công trình thiết yếu.

Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền là cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư), chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. 

2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền được giao quản lý tuyến đường cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông, quy định cụ thể như sau:

- Sở Giao thông Vận tải: Đối với hệ thống đường tỉnh trong phạm vi quản lý;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện: Đối với hệ thống đường huyện trong phạm vi quản lý;

- Phòng Quản lý đô thị thành phố: Đối với hệ thống đường đô thị trong phạm vi quản lý.

a) Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 16 Quyết định này.

b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công bao gồm:

- 01 đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này;

- 01 văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của chủ công trình);

- 01 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).

c) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công; nhưng trước khi thi công, Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hồ sơ có liên quan gồm: Quyết định duyệt dự án, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kể cả phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông để cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.

4. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh

1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm:

a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị;

b) Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ;

c) Đường chuyên dùng: Đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ;

d) Đường gom, đường nối từ đường gom.

2. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải thông qua điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh (sau đây gọi tắt là Quy hoạch các điểm đấu nối) đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải.

Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh không thuộc quy hoạch các điểm đấu nối phải đấu nối thông qua đường gom. Trường hợp chưa quy hoạch các điểm đấu nối hoặc đường gom chưa được xây dựng thì được phép đấu nối trực tiếp vào đường tỉnh nhưng phải thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải và được chấp thuận bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với công trình nhà ở xây dựng mới không được phép đấu nối trực tiếp vào đường chính mà phải thông qua đường nhánh. Các đường đấu nối từ nhà ở vào đường chính đã có từ trước phải xóa bỏ dần và thay thế bằng đường gom theo quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt.

4. Trường hợp cần thiết, xem xét cho phép đấu nối tạm có thời hạn để vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công các dự án: Chủ đầu tư công trình phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông (có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) của điểm đấu nối vào đường chính và cấp phép thi công. Thời hạn sử dụng điểm đấu nối tạm bằng tiến độ thi công của dự án; trường hợp quá thời gian đấu nối tạm, chủ đầu tư phải có văn bản xác định lý do và xin gia hạn.

5. Đấu nối các cửa hàng xăng dầu

a) Vị trí đấu nối các cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp ngoài quy hoạch phải có thỏa thuận bằng văn bản với Sở Giao thông Vận tải và được UBND tỉnh chấp thuận.

b) Thiết kế nút giao của cửa hàng xăng dầu vào đường tỉnh phải có đường ra, đường vào, đảo giao thông phân luồng đường ra đường vào, rãnh thoát nước. Cao độ đường ra, vào cửa hàng xăng dầu hoặc các công trình khác phải thấp hơn cao độ mặt đường đảm bảo thoát nước trong khu vực và thoát nước mặt đường (ở những đoạn đường chưa xây dựng rãnh thoát nước).

6. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh

a) Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh của đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường gom:

- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch đô thị phê duyệt;

- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn 2.000m (hai nghìn mét) đối với đường cấp I, cấp II và không nhỏ hơn 1.000m (một nghìn mét)  đối với đường cấp III trở xuống;

- Trường hợp khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt như sông và các chướng ngại vật khác không thể di dời được, khoảng cách giữa hai điểm đấu nối phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cụ thể.

b) Khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề (tính từ điểm giữa của cửa hàng) đấu nối đường dẫn ra, vào với đường tỉnh, vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối được quy định tại Điểm a Khoản này, đồng thời vừa phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu như sau:

- Trong khu vực nội thành, nội thị các đô thị (theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị): Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo mỗi bên đường không nhỏ hơn 1500m (một nghìn năm trăm mét);

- Ngoài khu vực nội thành, nội thị các đô thị: Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề dọc theo mỗi bên của đoạn đường tỉnh không nhỏ hơn 3000m (ba nghìn mét).

c) Đối với cửa hàng xăng dầu được quy hoạch ở lân cận hoặc trùng với điểm đấu nối của đường nhánh khác, phải điều chỉnh để tại vị trí đó chỉ tồn tại một điểm đấu nối theo hướng ưu tiên điểm đấu nối của công trình có trước hoặc sử dụng chung.

7. Thiết kế nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô.

8. Đấu nối đường nhánh vào dự án đường tỉnh được xây dựng mới hoặc xây dựng tuyến tránh khu dân cư, đô thị: 

a) Ngay từ bước lập dự án, chủ đầu tư đường tỉnh phải căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có dự án đi qua để xác định các nút giao (nút giao khác mức liên thông hoặc trực thông, nút giao đồng mức) giữa các tuyến đường bộ hiện có với dự án đường tỉnh được xây dựng, xác định vị trí vào các trạm dịch vụ theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô; đồng thời gửi phương án thiết kế tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp huyện xin ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

b) Căn cứ phương án thiết kế tuyến của dự án đường tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các điểm đấu nối (kể cả cửa hàng xăng dầu) theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường và gửi đến Sở Giao thông Vận tải để được thỏa thuận các vấn đề có liên quan; căn cứ ý kiến của Sở Giao thông Vận tải, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật tuyến đường.

9. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh đang khai thác.

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương để lập quy hoạch các điểm đấu nối. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối được quy định tại Điều 11 Quyết định này.

b) Chủ đầu tư, chủ sử dụng nút giao điểm đấu nối phải tự xóa bỏ hoặc cải tạo nút giao và không được bồi thường, hỗ trợ khi Sở Giao thông Vận tải yêu cầu xóa bỏ hoặc cải tạo nút giao.