vanban.org

Điều 11. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2021/QĐ-UBND · 02/08/2021
Hưng Yên Ban hành 31/12/2005 Hiệu lực 29/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 08/2016/QĐ-UBND
02/08/202129/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 29/03/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh

Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí và hình thức giao cắt giữa đường tỉnh với các đường nhánh để xây dựng các nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho đơn vị tư vấn có đủ năng lực xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối; việc lập quy hoạch các điểm đấu nối với đường tỉnh có thể thực hiện cho tất cả các tuyến đường tỉnh hoặc lập riêng cho từng tuyến đường tỉnh qua địa bàn. Nội dung cơ bản của công tác quy hoạch các điểm đấu nối như sau:

1. Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh cần đấu nối.

2. Khảo sát, thống kê:

a) Các đường nhánh hiện có theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định này. Xác định các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; các vị trí điểm đấu nối phù hợp với quy định về nút giao thông của tiêu chuẩn hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô;

b) Thống kê các đoạn tuyến đường tỉnh trong đô thị, ngoài đô thị; tổng  hợp các đoạn tuyến không đủ quỹ đất để xây dựng đường gom, các công trình và điều kiện địa hình cản trở việc xây dựng đường gom liên tục theo chiều dài đường tỉnh; xác định sơ bộ vị trí để xây dựng các công trình thiết yếu để đảm bảo tính đồng bộ;

c) Cửa hàng xăng dầu: Phân loại cửa hàng xăng dầu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép và không cho phép sử dụng tạm thời hành lang an toàn đường bộ để làm đường dẫn ra, vào; cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch và cửa hàng xăng dầu chưa phù hợp với quy hoạch;

d) Thu thập các quy hoạch có liên quan như quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu... để đảm bảo quy hoạch đấu nối phù hợp với các quy hoạch hiện có.

3. Quy hoạch các điểm đấu nối của mỗi tuyến đường tỉnh được lập thành bộ hồ sơ riêng để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý. Hồ sơ quy hoạch các điểm đấu nối gồm:

a) Thuyết minh quy hoạch các điểm đấu nối.

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường tỉnh được quy hoạch các điểm đấu nối;

- Hiện trạng của tuyến đường tỉnh: Cấp đường, điểm đầu, điểm cuối; các vị trí đặc biệt (như khu vực nội thành, nội thị, cầu lớn, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt …); tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến; các thông tin về quy hoạch của tuyến đường;

- Bản giải trình lý do các đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ; lý do các điểm đấu nối trong quy hoạch nhưng không đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo quy định;

- Quy hoạch hệ thống các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

- Quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc các đô thị có tuyến đường tỉnh đi qua (nếu có);

- Ý kiến của cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp quản lý đường tỉnh đối với nội dung của quy hoạch các điểm đấu nối.

b) Bảng quy hoạch các điểm đấu nối:

- Bảng tổng hợp một số nội dung cơ bản về hiện trạng và quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh;

- Bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp quy hoạch các điểm đấu nối.

Điều 12. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh

1. Phê duyệt quy hoạch

a) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt đến Sở Giao thông Vận tải để theo dõi, quản lý;

b) Khi cần xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng điểm đấu nối có trong Quy hoạch, chủ sử dụng điểm đấu nối lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Quy định này để được giải quyết.

2. Sau khi quy hoạch các điểm đấu nối vào đường chính được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xóa bỏ các điểm không nằm trong quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh.

3. Nút giao đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh chỉ được thi công sau khi đã được Sở Giao thông Vận tải chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công theo quy định.

Điều 13. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh

Chủ công trình, dự án sử dụng nút giao căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh.

1. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 16 Quyết định này.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- 01 đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức thi công nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không được bồi thường khi Sở Giao thông Vận tải có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo (bản chính), theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Quyết định này;

- 01 bộ quy hoạch có thể hiện điểm đấu nối vào đường tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (bản sao có chứng thực); hoặc văn bản chấp thuận của Sở Giao thông Vận tải cho phép đấu nối với trường hợp điểm đấu nối chưa có quy hoạch được phê duyệt hoặc chưa xây dựng được đường gom để đấu nối thông qua đường gom (bản sao có chứng thực);

- 01 văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao (bản sao có chứng thực);

- 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản chính).

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Thời hạn giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4.  Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới có đấu nối vào đường tỉnh, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt thiết kế kỹ thuật, không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông.

5. Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao có giá trị trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành.