vanban.org

Điều 7. Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 20/03/2020
Đồng Tháp Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Đồng Tháp · 08/2016/QĐ-UBND
01/04/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

1. Xe ô tô chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù, đột xuất, cấp bách phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội, bao gồm:

a) Xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ như: xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chở tiền, xe quét đường, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa chữa điện, xe kéo, xe cần cẩu, xe tập lái, xe phục vụ thông tin liên lạc, xe phục vụ ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân, xe thanh sát hạt nhân...

b) Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực như: xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe hộ đê, xe tập lái, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu, xe kiểm lâm... có dấu hiệu riêng được in rõ trên thành xe, ngoài nhiệm vụ quy định không được sử dụng cho việc khác.

c) Xe sử dụng cho các nhiệm chính trị - xã hội như: xe phục vụ các đoàn công tác liên ngành mà thường xuyên phải đi để kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước... trên phạm vi rộng.

2. Số lượng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

3. Hàng năm, các đơn vị được giao nhiệm vụ cần phải bố trí xe chuyên dùng (không vượt quá số lượng quy định tại Khoản 2 Điều này) đề xuất trang bị (số lượng, chủng loại, mức giá), sau đó Sở quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính rà soát lại nhu cầu và khả năng ngân sách để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Trường hợp cần thiết phải trang bị thêm xe để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vượt số xe quy định tại Khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trang bị bổ sung đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế phục vụ chuyên môn sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Trên cơ sở số lượng xe chuyên dùng được trang bị, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe chuyên dùng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Nội dung Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng bao gồm:

a) Các trường hợp được sử dụng xe ô tô chuyên dùng, thẩm quyền quyết định sử dụng và quy trình sử dụng xe ô tô chuyên dùng.

b) Đơn giá sử dụng (đồng/km) của từng loại xe; định mức sử dụng nhiên

liệu.

c)  Nội quy quản lý, chế độ bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa; các biện pháp quản lý, sử dụng xe an toàn.

d)Trách nhiệm các bộ phận, cá nhân trong quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng.