vanban.org

Điều 4. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 20/03/2020
Đồng Tháp Ban hành 29/01/2016 Hiệu lực 08/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Đồng Tháp · 08/2016/QĐ-UBND
01/04/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc

Các Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh. Nguồn
kinh phí mua xe được bố trí trong dự toán ngân sách được giao. Đối với xe ô tô của các chức danh trên giao cho đơn vị trực tiếp quản lý để phục vụ theo yêu cầu công tác.

1. Trường hợp các chức danh quy định tại Điều này tự nguyện đăng ký
thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày; mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đưa đoán (Mkđđ) (ồng/tháng) = Đơn giá khoán (đồng/km) x Số km khoán (đồng/km) 2 lượt (lượt) x Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc (ngày)

Trong đó:

-  Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định.

-  02 lượt: bao gồm 01 lượt đón đi và 01 lượt đón về trong một ngày làm

việc.

- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.

2.Trường hợp các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đi công tác, mức khoán kinh phí được xác định như sau:

Mức khoán đi công tác (MKct) (đồng/tháng) = Đơn giá khoán (đồng/km) x Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh (km)

Trong đó: khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác nhận.

3. Trường hợp chức danh nhận khoán toàn bộ đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác, thì mức khoán được tổng hợp từ hai mức khoán trên.

Mức khoán toàn bộ (MKtb) = MKđđ + MKct

4. Giá mua xe ô tô cho các chức danh quy định tại Điều này thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.