vanban.org

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Tháp Ban hành 01/11/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 33/2024/QĐ-UBND
11/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc tỉnh Đồng Tháp · 08/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/05/2026 — Văn thư vanban.org

ủy ban nhân dân
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp

_____________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 

QUYẾT ĐỊNH:               

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

2. Các nội dung khác liên quan, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh ủy (trừ Văn phòng Tỉnh ủy) không thuộc đối tượng áp dụng tại Quyết định này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

1. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh Các chức danh được trang bị xe ô tô theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, gồm: Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh và Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách Tỉnh.

2. Xe ô tô phục vụ công tác chung Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô được bố trí định mức sử dụng xe như sau:

a) Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Xe ô tô chuyên dùng

a) Xe ô tô có kết cấu đặc biệt (xe chở tiền, vàng bạc, đá quý, xe trang bị phòng thí nghiệm, xe cần cẩu, xe thu gom, ép rác, xe chở rác, chất thải…); xe ô tô có gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe thanh tra giao thông, xe phục vụ tang lễ, xe đào tạo, tập lái, sát hạch xe ô tô…); xe ô tô tải; xe ô tô trên 16 chỗ ngồi: chi tiết về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Thủ trưởng đơn vị quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.

Điều 4. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Cấp tỉnh

Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc, Thủ trưởng đơn vị quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp hoặc kết hợp cả hai phương thức cho phù hợp.

2. Cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương thức quản lý tập trung hoặc phương thức quản lý trực tiếp cho phù hợp tình hình thực tế của địa phương.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Trí Quang

Phụ lục 01

Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

(Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)

(Kèm theo Quyết định số   33/2024/QĐ-UBND ngày   01/11/2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Số TT Đối tượng sử dụng Số lượng tối đa (xe) Chủng loại

Ghi chú

A Cấp tỉnh 123    
I Khối các Văn phòng cấp tỉnh      
1 Văn phòng Tỉnh ủy 06 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
2

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

và Hội đồng nhân dân Tỉnh

04 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
3 Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh 05 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
II Khối Sở, ngành cấp tỉnh      
4 Sở Tài chính 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
5 Sở Xây dựng 03 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
6 Sở Y tế 26 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
7 Sở Nội vụ 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
8 Sở Ngoại vụ 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
9 Sở Tư pháp 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
10 Sở Công Thương 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
11 Sở Kế hoạch và Đầu tư 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
12 Sở Giáo dục và Đào tạo 15 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
13 Sở Khoa học và Công nghệ 02 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
14 Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 06 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
15 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 04 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
16 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 05 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
17 Sở Giao thông Vận tải 06 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
18 Sở Tài nguyên và Môi trường 06 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
19 Sở Thông tin và Truyền thông 02 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
20 Thanh tra Tỉnh 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
III

Khối các cơ quan, đơn vị khác

(tương đương Sở, ngành)

     
1 Ban Quản lý Khu kinh tế 02 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
IV

Đơn vị sự nghiệp công lập

trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh

     
1 Vườn Quốc gia Tràm Chim 01 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
2 Đài Phát thanh và Truyền hình 03 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
3

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
4

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình Giao thông

01 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
5

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình Dân dụng và Công nghiệp

02 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
6

Trung tâm Xúc tiến Thương mại,

Du lịch và Đầu tư

02 Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
V

Đơn vị sự nghiệp công lập

trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh

thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo

     
1 Trường Cao đẳng Y tế 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
2 Trường Cao đẳng Cộng đồng 02 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
VI Các tổ chức thuộc khối đoàn thể      
1 Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam Tỉnh 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
2 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Tỉnh 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
3 Hội Nông dân Tỉnh 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
4 Hội Cựu chiến binh Tỉnh 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
5 Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh 01 Xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi  
II CẤP HUYỆN 04 xe/huyện Xe bán tải hoặc xe ô tô 5 đến 16 chỗ ngồi
Phụ lục 02

Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ

PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG

(Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ)

(Kèm theo Quyết định số    33/2024/QĐ-UBND ngày    01/11/2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Số TT Cơ quan, đơn vị Số lượng (xe) Chủng loại Mục đích sử dụng
A CẤP TỈNH      
1 Sở Khoa học và Công nghệ      
1.1 Trung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm 01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe thực hiện

quan trắc phân tích mẫu môi trường

2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn      
2.1 Chi cục Kiểm lâm 02

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe thực hiện

nhiệm vụ kiểm lâm,

phòng chống

cháy rừng

2.2 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật 01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phòng chống dịch bệnh

trong nông nghiệp

3

Sở Văn hóa, Thể thao

và Du lịch

     
3.1

Ban Quản lý Khu di tích

Gò Tháp

01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phục vụ

công tác phòng cháy chữa cháy

4 Vườn Quốc gia Tràm Chim 01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phục vụ

công tác phòng cháy chữa cháy

5 Sở Lao động, Thương binh – Xã hội      
5.1

Trung tâm bảo trợ Xã hội

Tổng hợp

01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phục vụ

bảo trợ xã hội

5.2

Trung tâm Điều dưỡng

Người có công

01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phục vụ

người có công

B CẤP HUYỆN      
1 Huyện Cao Lãnh      
1.1

Ban Quản lý Rừng tràm

Gáo Giồng

01

Xe bán tải

hoặc xe ô tô

từ 12-16 chỗ ngồi

Xe phục vụ

công tác phòng cháy chữa cháy

Phụ lục 03

Danh mục tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

DANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

(Kèm theo Quyết định số  33/2024/QĐ-UBND ngày 01/11 /2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Số TT Đối tượng sử dụng Số lượng tối đa (xe) Chủng loại

Mức giá

tối đa (triệu đồng/xe)

Mục đích sử dụng
I Cấp tỉnh 41      
1 Văn phòng Tỉnh ủy 01 Xe trên 16 chỗ ngồi 2.000

Xe chở tài liệu, văn kiện, thiết bị

cơ yếu mật của Đảng

2 Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh 01 Xe hộ đê 1.300 Xe hộ đê
3 Sở Khoa học và Công nghệ        
3.1

Trung tâm Kiểm định và

Kiểm nghiệm

01 Xe trên 16 chỗ ngồi 2.000

Xe kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, công tác lấy mẫu phân tích,

thử nghiệm

4 Sở Giao thông vận tải        
4.1 Thanh tra giao thông 07

Xe thanh tra

giao thông

950 Xe phục vụ tuần tra giao thông
01

Xe chở thiết bị

cân lưu động

2.000 Xe kiểm tra tải trọng xe
01 Xe tải cẩu 2.000 Xe phục vụ an toàn giao thông
4.2 Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông 03 Xe tải 800

Xe phục vụ quản lý, sửa chữa,

kiểm định  các công trình giao thông

02 Xe ben 500
02 Xe tải cẩu, xe cẩu 2.000
5

Sở Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn

       
5.1 Chi cục Thủy lợi 01 Xe hộ đê 800 Xe hộ đê
5.2

Chi cục Chăn nuôi, Thú y

và Thủy sản

01 Xe tải 800 Xe chở dụng cụ, thiết bị, vắc xin chống dịch; phục vụ công tác thú y (bắt chó)
6 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch        
6.1 Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật 02 Xe tải 800 Xe chở trang thiết bị, diễn viên đi biểu diễn; xe truyền thông
01

Xe sân khấu

lưu động

2.000
02 Xe trên 16 chỗ 3.000
6.2

Trường Phổ thông Năng khiếu,

Huấn luyện và Thi đấu thể thao

03 Xe trên 16 chỗ 2.000

Xe chở học viên luyện tập; xe chở vận động viên luyện tập,

thi đấu

6.3 Thư viện tỉnh 02 Xe tải 800 Xe chở sách, thiết bị thư viện
7 Sở Tài nguyên và Môi trường        
7.1

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên

và Môi trường

01 Xe có gắn thiết bị quan trắc, phòng thí nghiệm 2.000

Xe phục vụ, lấy mẫu, kiểm tra

quan trắc phân tích môi trường

8 Vườn Quốc gia Tràm Chim 01 Xe tải 800

Xe phục vụ công tác phòng cháy

chữa cháy rừng

9 Đài Phát thanh và Truyền hình 03

Xe tải có gắn

thiết bị truyền hình

4.000

Xe truyền hình lưu động; xe chở

đoàn phóng viên tác nghiệp

03

Xe có gắn thiết bị phát thanh

truyền hình

2.000
01 Xe trên 16 chỗ 2.000

Xe chở Phóng viên, ekip phục vụ

ghi hình lưu động

10 Trường Cao đẳng Cộng đồng 01 Xe trên 16 chỗ 2.000 Xe chở học viên đi thực tập, đưa rước  giảng viên
11

Trung tâm hoạt động thanh

thiếu nhi

01 Xe trên 16 chỗ 2.000

Xe phục vụ công tác hoạt động

thanh thiếu nhi

II CẤP HUYỆN 13 xe/huyện    
1

Trung tâm Văn hóa - Thể thao

và Truyền thanh

01 Xe tải 800 Xe chở thiết bị, phục vụ truyền thông
2 Ban Quản lý công trình công cộng  (Ban Quản lý công trình đô thị) 04 Xe ép rác 2.000 Xe vận chuyển rác, tưới cây xanh, rửa đường, cắt tỉa cây xanh
01

Xe tưới cây,

rửa đường

2.000
01

Xe quét hút rác

bụi đường

2.000
02 Xe hút bùn 2.000
  01

Xe bồn

phun rửa cống

2.000
  01 Xe tải 800
  01 Xe tải cẩu 2.000
3 Đội quản lý trật tự đô thị (Ban Quản lý Trật tự và Hạ tầng đô thị) 01 Xe tải 800 Xe phục vụ công tác tuần tra

* Ghi chú:

- Số xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là: 41 xe.

- Số xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện là: tối đa 13 xe/huyện; đối với các huyện, thị xã, thành phố thực hiện dịch vụ xã hội hóa thu gom, vận chuyển rác thì không trang bị xe ép rác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Trí Quang

Mục lục Bấm để đi tới điều