vanban.org

Điều 9. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2018 Thay thế: 43/2018/QĐ-UBND · 09/08/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/02/2014 Hiệu lực 21/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 59/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh · 08/2014/QĐ-UBND
31/08/201843/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Đối với phản ánh, kiến nghị do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc thực hiện không đúng quy định về thủ tục hành chính của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp ký văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan liên quan:

- Trường hợp cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh (kể cả các đơn vị trực thuộc): văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến các sở, ban, ngành liên quan để xử lý.

- Trường hợp cán bộ, công chức, cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý.

- Trường hợp cán bộ, công chức, đơn vị hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý.

Thời hạn Sở Tư pháp tiếp nhận và chuyển văn bản không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị và phải gửi kết quả xử lý về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thời hạn xử lý không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận.

2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính:

a) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý.

b) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xử lý theo quy trình sau:

- Sở Tư pháp có trách nhiệm:

+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị để thống nhất đánh giá theo tiêu chí (sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp, tính đơn giản, dễ hiểu, tính khả thi, sự thống nhất, đồng bộ với các quy định hành chính khác và sự phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập) và phân loại:

Đối với phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý: Cần tiếp tục tổng hợp để nghiên cứu;

Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để chuyển phản ánh, kiến nghị đến Thủ trưởng sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo ngành quản lý để xử lý. Giám đốc Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

+ Theo dõi, đôn đốc, việc xử lý phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành của tỉnh; báo cáo kết quả xử lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm:

+ Nghiên cứu các quy định pháp luật có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo ngành quản lý; soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính.

Trường hợp có quy định về thủ tục hành chính thì phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ.

+ Dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh để kiến nghị Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định hành chính, thủ tục hành chính theo thẩm quyền.

- Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính có nội dung liên quan đến một sở, ban, ngành, hoặc địa phương, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, đơn vị được giao xử lý phải gửi kết quả xử lý về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính có nhiều nội dung liên quan từ 02 (hai) sở, ban, ngành hoặc địa phương của tỉnh trở lên, cơ quan được giao chủ trì xử lý có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan khác để xử lý trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận và phải gửi kết quả xử lý về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.