vanban.org

Điều 3. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; khoán quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020
Quảng Trị Ban hành 11/02/2014 Hiệu lực 21/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị · 08/2014/QĐ-UBND
14/08/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; khoán quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố

1. Khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tối thiểu 8.000.000 đồng/tổ chức/năm.

2. Khoán quỹ phụ cấp và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố:

a) Các tổ chức ở thôn, bản thuộc xã đặc biệt khó khăn:

- Ban công tác mặt trận ở khu dân cư: 9.000.000 đồng/ban/năm (chín triệu đồng/ban/năm), trong đó:

+ Hỗ trợ quỹ phụ cấp: 7.000.000 đồng/ban/năm (bảy triệu đồng/ban/năm);

+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động: 2.000.000 đồng/ban/năm (hai triệu đồng/ban/năm);

- Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Phụ nữ, Chi hội Hội Cựu chiến binh và Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 7.500.000 đồng/chi hội/năm (bảy triệu năm trăm ngàn đồng/chi hội/năm), trong đó:

+ Hỗ trợ quỹ phụ cấp: 5.500.000 đồng/chi hội/năm (năm triệu năm trăm ngàn đồng/chi hội/năm);

+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động: 2.000.000 đồng/chi hội/năm (hai triệu đồng/ban/năm)

b) Các tổ chức ở thôn, bản, khu phố còn lại:

- Ban công tác mặt trận ở khu dân cư: 8.000.000 đồng/ban/năm (tám triệu đồng/ban/năm), trong đó:

+ Hỗ trợ quỹ phụ cấp: 7.000.000 đồng/ban/năm (bảy triệu đồng/ban/năm);

+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1.000.000 đồng/ban/năm (một triệu đồng/ban/năm)

- Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Phụ nữ, Chi hội Hội Cựu chiến binh và Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 6.500.000 đồng/chi hội/năm (sáu triệu năm trăm ngàn đồng/chi hội/năm), trong đó:

+ Hỗ trợ quỹ phụ cấp: 5.500.000 đồng/chi hội/năm (năm triệu năm trăm ngàn đồng/chi hội/năm);

+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1.000.000 đồng/chi hội/năm (hai triệu đồng/ban/năm);

- Hỗ trợ quỹ phụ cấp đối với Chi hội Người cao tuổi: 5.500.000 đồng/chi hội/năm (năm triệu năm trăm ngàn đồng).