Điều 1. Số lượng, chức danh
1. Ở xã, phường, thị trấn có 18 chức danh
a) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Phó Trưởng Công an xã.
c) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
d) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
đ) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
e) Chủ tịch Hội liên hiệp Thanh niên.
g) Tổ chức Đảng.
h) Kiểm tra Đảng.
i) Tuyên giáo.
k) Dân vận.
l) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
m) Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ.
n) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
o) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
p) Văn phòng Đảng ủy (ở các xã loại 2 có trên 8.000 dân đối với vùng đồng bằng, trên 5.000 dân đối với vùng miền núi và xã, phường, thị trấn loại 3);.
q) Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi (ở xã) hoặc Kế hoạch - Thương mại dịch vụ - Đô thị (ở phường loại 2, loại 3 và thị trấn).
r) Thông tin - Truyền thông (phụ trách Đài truyền thanh xã).
s) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ (ở xã, thị trấn loại 3).
Ở xã, phường, thị trấn, mỗi chức danh hoạt động không chuyên trách được bố trí 01 người; riêng đối với các chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã được bố trí số lượng như sau:
- Chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận bố trí mỗi xã, phường, thị trấn 02 người;
- Chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí mỗi xã, phường, thị trấn 01 người; xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí không quá 02 người;
- Chức danh Phó Trưởng Công an xã bố trí mỗi xã 01 người; xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 người.
2. Ở thôn, bản, khu phố (dưới dây gọi chung là thôn) có 03 chức danh
a) Bí thư Chi bộ; Bí thư Đảng ủy bộ phận; Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng ủy bộ phận.
b) Trưởng thôn.
c) Công an viên.