vanban.org

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng, chế độ kiêm nhiệm chức danh và các chế độ chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách. — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020
Quảng Trị Ban hành 11/02/2014 Hiệu lực 21/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị · 08/2014/QĐ-UBND
14/08/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng, chế độ kiêm nhiệm chức danh và các chế độ chính sách khác đối với những người hoạt động không chuyên trách.

1. Mức phụ cấp

Mức phụ cấp hàng tháng đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách được tính theo hệ số và mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Hệ số phụ cấp như sau:

Số TTNhóm chức danhHệ số phụ cấp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Chưa qua đào tạo CMNVTrung cấpCao đẳngĐại học trở lên
IXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN    
1Nhóm 1. Gồm 05 chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Trưởng Công an xã; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc1,11,211,321,43
2Nhóm 2. Gồm 13 chức danh: Tổ chức Đảng; Kiểm tra Đảng; Tuyên giáo; Dân vận; Chủ tịch Hội liên hiệp Thanh niên; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Văn phòng Đảng ủy; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi (ở xã) hoặc Kế hoạch - Thương mại Dịch vụ - Đô thị (ở phường, thị trấn); Thông tin - Truyền thông (phụ trách Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn); Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ1,01,11,21,3
IITHÔN, BẢN, KHU PHỐ    
 Nhóm 1. Các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn loại 1 và Bí thư Đảng ủy bộ phận; Trưởng thôn loại 1; Công an viên thôn loại 10,90,991,081,17
 Nhóm 2. Các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn loại 2; Trưởng thôn loại 2; Công an viên thôn loại 20,80,880,961,04
 Nhóm 3. Các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn loại 3 và Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng ủy bộ phận; Trưởng thôn loại 3; Công an viên thôn loại 3 và những thôn bố trí 02 Công an viên0,750,830,90,97

2. Chế độ kiêm nhiệm chức danh

a) Cán bộ, công chức cấp xã được giao kiêm nhiệm thêm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hoặc kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố thì được hưởng thêm phụ cấp bằng 30% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được giao kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác ở xã, phường, thị trấn hoặc chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố thì được hưởng thêm phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố được giao kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, bản, khu phố thì được hưởng thêm phụ cấp bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 2 Điều này, nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

3. Các chế độ, chính sách khác

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng (trừ những trường hợp đã có chế độ bảo hiểm y tế).

b) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định này và được hưởng các chế độ chính sách khác quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

c) Phó Trưởng Công an xã hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định này và được hưởng các chế độ chính sách khác quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.