vanban.org

Điều 7. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 05/03/2015
Quảng Ngãi Ban hành 28/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 75/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2013/QĐ-UBND
15/03/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ

1. Đất bị thu hồi, nhà, vật kiến trúc, công trình, mồ mả, cây trồng, con vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) trên đất bị thu hồi thì được tính bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất.

2. Đối với công trình xây dựng trên đất và mồ mả không có trong bảng  giá  quy định hiện hành của UBND tỉnh thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng mức giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện hoặc thuê đơn vị có tư cách pháp nhân thẩm định để làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt; đối với cây cối hoa màu không có trong bảng giá quy định hiện hành của UBND tỉnh thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng mức giá tương đương gửi UBND cấp huyện hoặc thuê đơn vị có tư cách pháp nhân thẩm định để làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp bồi thường chậm được thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP:

a) Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;

b) Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường; nếu giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất và tài sản gắn liền với đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.