vanban.org

Điều 20. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 05/03/2015
Quảng Ngãi Ban hành 28/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 75/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2013/QĐ-UBND
15/03/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Điều 15 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, mục 3 Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ  và được quy định cụ thể như sau:

1. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn và các điểm dân cư tương tự.

Việc xác định ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng để làm cơ sở tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở do UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi chủ trì phối hợp với Tổ chức được giao nhiệm vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất gửi phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan  thẩm định trình UBND cấp huyện xem xét quyết định và công khai trước khi lập phương án bồi thường.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Nếu tổng mức hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở mà thấp hơn tổng mức hỗ trợ về đất nông nghiệp quy định tại điểm b khoản này thì mức hỗ trợ cho phép được lựa chọn hỗ trợ theo điểm b khoản này;

b) Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm của giá đất ở trung bình do UBND tỉnh ban hành hàng năm. 

Diện tích được hỗ trợ bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 của Quy định này, khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở, nếu tổng mức hỗ trợ về đất mà thấp hơn tổng mức hỗ trợ tính theo quy định tại Điều 21 của Quy định này thì mức hỗ trợ cho phép được lựa chọn hỗ trợ theo Điều 21 của Quy định này.