Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/03/2015
Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 05/03/2015
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 14 phiên bản · 15 năm
15/03/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
01/02/2013Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2013.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 7. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ
Điều 8. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 9. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản có trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, đất ở còn lại sau khi thu hồi
Điều 12. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 13. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 15. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu
Điều 16. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 17. Hỗ trợ di chuyển
Điều 18. Hỗ trợ tái định cư
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 20. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 21. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 22
Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 24. Hỗ trợ khác
Chương IV — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 25. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 26. Bố trí tái định cư
Điều 27. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 28. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
Điều 29. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương V — LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
Điều 31. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 32. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định và phê duyệt
Điều 33
Điều 34. Trình tự, thủ tục thực hiện thu hồi đất , giao đất, cho thuê đất
Điều 3. 5 . Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 36. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất
Điều 37. Cưỡng chế thu hồi đất
Điều 38. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 40. Trách nhiệm của Nhà đầu tư
Điều 41. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi
Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của tỉnh
Điều 43. Khen thưởng, xử phạt
Điều 44
Điều 45. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy