vanban.org

Điều 4. Phương thức thu thủy lợi phí, tiền nước: — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Thay thế: 41/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Phú Thọ Ban hành 28/06/2013 Hiệu lực 08/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 08/2013/QĐ-UBND
01/01/201941/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 08/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương thức thu thủy lợi phí, tiền nước:

1. Thủy lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Các tổ chức, cá nhân dùng nước vào mục đích trồng lúa, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông, nuôi trồng thủy sản phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu năm hoặc đầu vụ với đơn vị cung cấp nước. Thực hiện nghiệm thu từng đợt tưới nước, tiêu nước, cấp nước, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc năm hoặc hết vụ.

2. Các tổ chức, cá nhân dùng nước từ công trình thủy lợi và khai thác công trình thủy lợi vào mục đích kinh doanh hoặc các mục đích khác phải ký hợp đồng với đơn vị cung cấp nước. Thực hiện nộp đầy đủ tiền nước theo mức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này. Kết thúc năm, hết vụ hoặc kết thúc hoạt động dịch vụ phải thực hiện thanh lý hợp đồng.

3.Trường hợp các tổ chức, cá nhân dùng nước hoặc dịch vụ từ các công trình thủy lợi cố tình không thanh toán, nợ đọng thủy lợi phí và tiền nước thì các đơn vị cung cấp được quyền từ chối cung cấp nước, các dịch vụ sử dụng mặt nước hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.