vanban.org

Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ Ban hành 28/06/2013 Hiệu lực 08/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 08/2013/QĐ-UBND
01/01/201941/2018/QĐ-UBNDThay thế 30/04/201710/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 08/07/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Phiên bản cũ hiệu lực 30/04/2017 – 31/12/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 10/2001/UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa X về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 10/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/04/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Miễn thủy lợi phí:

1. Đối tượng, phạm vi được miễn thủy lợi phí:

a. Đối tượng miễn thủy lợi phí:

Là các tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất, mặt nước cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được quy định tại Khoản 1; 2 và 3 Điều 2 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

b. Phạm vi miễn thu thủy lợi phí:

Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức, hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi .

 2. Mức miễn thủy lợi phí:

Được miễn theo mức quy định tại điểm a, b và tiết 4 Biểu mức thu tiền nước tại điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí:

1. Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện nhiệm vụ cấp nước, tưới nước, tiêu nước cho diện tích được miễn thủy lợi phí được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí gồm các đơn vị được quy định tại Điều 4 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

2. Mức cấp bù kinh phí do miễn thuỷ lợi phí:

Được tính theo mức thu quy định tại điểm a, b và tiết 4 Biểu mức thu tiền nước tại điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

3. Nguồn kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí:

Được quy định tại Điều 6 Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miễn thủy lợi phí được quy định tại chương III Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Phương thức thu thủy lợi phí, tiền nước:

1. Thủy lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Các tổ chức, cá nhân dùng nước vào mục đích trồng lúa, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông, nuôi trồng thủy sản phải ký hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu năm hoặc đầu vụ với đơn vị cung cấp nước. Thực hiện nghiệm thu từng đợt tưới nước, tiêu nước, cấp nước, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng sau khi kết thúc năm hoặc hết vụ.

2. Các tổ chức, cá nhân dùng nước từ công trình thủy lợi và khai thác công trình thủy lợi vào mục đích kinh doanh hoặc các mục đích khác phải ký hợp đồng với đơn vị cung cấp nước. Thực hiện nộp đầy đủ tiền nước theo mức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này. Kết thúc năm, hết vụ hoặc kết thúc hoạt động dịch vụ phải thực hiện thanh lý hợp đồng.

3.Trường hợp các tổ chức, cá nhân dùng nước hoặc dịch vụ từ các công trình thủy lợi cố tình không thanh toán, nợ đọng thủy lợi phí và tiền nước thì các đơn vị cung cấp được quyền từ chối cung cấp nước, các dịch vụ sử dụng mặt nước hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thủy lợi có trách nhiệm: Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng nước, thu nộp đúng hạn, đầy đủ thủy lợi phí, tiền nước cho đơn vị cung cấp nước. Chấp hành đầy đủ các quy trình, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn về sử dụng nước, bảo vệ công trình, nguồn nước, môi trường sinh thái…theo quy định hiện hành.

2. Các đơn vị quản lý thuỷ nông (Công ty TNHH NN MTV Khai thác công trình thuỷ lợi, các HTX làm dịch vụ thuỷ lợi…) có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; báo cáo diện tích được miễn thu thủy lợi phí, xây dựng và báo cáo dự toán hỗ trợ kinh phí miễn thu thủy lợi phí theo quy định; bảo vệ tu bổ sửa chữa công trình; sửa chữa máy, thiết bị cơ điện; nạo vét cửa khẩu; nạo vét, tu sửa kênh mương; bơm nước tưới tiêu phục vụ đầy đủ theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, kinh tế theo hợp đồng đã ký. Thực hiện thu, quản lý, sử dụng thủy lợi phí, tiền nước theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này.

- Xác định diện tích tưới, tiêu sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (nếu có) để thu phí dịch vụ lấy nước, lập phương án giá phí dịch vụ lấy nước  của  tổ chức, hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) do tổ chức hợp tác dùng nước và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thoả thuận (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng)  báo cáo UBND cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm cơ sở tính toán mức trần thu phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng.

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của số liệu báo cáo.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm:

- Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ; thẩm định và tổng hợp danh mục công trình, diện tích phục vụ, biện pháp tưới, tiêu và xác định phạm vi miễn thủy lợi phí đối với hệ thống công trình thủy lợi do các Hợp tác xã thuộc cấp huyện quản lý báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ để lập và phê duyệt kế hoạch, dự toán cấp bù thủy lợi phí.

- Hàng năm thẩm định và tổng hợp: Kế hoạch, diện tích và dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn báo cáo Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình UBND tỉnh phê duyệt; Kiểm tra, xác nhận danh mục công trình, diện tích phục vụ và biện pháp tưới tiêu do Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ phục vụ trên địa bàn.

- Xác nhận diện tích tưới, tiêu sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (nếu có) của các đơn vị quản lý thuỷ nông có thu phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng, đồng thời tổng hợp các mức thu phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở tính toán mức trần thu phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng.

- Thẩm định, tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các HTX làm dịch vụ thuỷ lợi trên địa bàn báo cáo Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT.

- Cấp phát kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí cho các HTX Dịch vụ thuỷ lợi theo dự toán đã được duyệt.

- Kiểm tra và phê duyệt quyết toán cấp bù thuỷ lợi phí cùng với phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các HTX trên địa bàn theo quy định.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước, các doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác khai thác công trình thủy lợi thực hiện đầy đủ các nội dung của Quyết định này.

4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính và  các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung:   

- Tổng hợp danh mục công trình, diện tích phục vụ, biện pháp tưới, tiêu của các huyện, thành, thị và Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ trình UBND tỉnh quyết định làm căn cứ để lập và phê duyệt kế hoạch, dự toán cấp bù thủy lợi phí.

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ, tổng hợp kế hoạch diện tích cấp bù thuỷ lợi phí và tổng hợp để điều chỉnh bổ sung diện tích cấp bù thuỷ lợi phí (nếu có) cho các  huyện, thành, thị và Công ty TNHH NN MTV Khai thác công trình thuỷ lợi trình UBND tỉnh phê duyệt.

 - Hàng năm tổng hợp kế hoạch, diện tích cấp bù thủy lợi phí cho các huyện, thành, thị và thẩm định kế hoạch, diện tích cấp bù thuỷ lợi phí cho Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ trên cơ sở xác nhận của UBND các huyện, thành, thị để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan thực hiện:

- Thẩm định dự toán cấp bù miễn thuỷ lợi phí của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ. Kiểm tra, tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các HTX làm dịch vụ thuỷ lợi do huyện quản lý. Tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Thẩm định mức phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng (nếu có) đối với các diện tích phục vụ sau vị trí cống đầu kênh, trình UBND tỉnh phê duyệt mức trần phí dịch vụ thuỷ lợi nội đồng (nếu có) theo từng địa bàn các huyện, thành, thị.

- Thực hiện cấp phát hỗ trợ kinh phí bù miễn thuỷ lợi phí cho các đơn vị quản lý thuỷ nông theo quyết định của UBND tỉnh.

- Thẩm định quyết toán cấp bù kinh phí do miễn thuỷ lợi phí đối với Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Phú Thọ và tổng hợp quyết toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí toàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

6. Các sở ngành, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung theo quyết định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1114/2009/QĐ-UBND  ngày 07/5/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

Phụ lục
Danh sách các xã vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng
theo Quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban Dân tộc
(Kèm theo Quyết định số 08 /2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Phú Thọ)
         
                 
STT Huyện Tổng số xã Vùng Đồng bằng Vùng Trung du Vùng Miền núi
Số lượng xã Tên xã, phường, thị trấn Số lượng xã Tên xã Số lượng xã Tên xã
I TP Việt Trì 23 18 Các xã, phường còn lại. 1 Hùng Lô. 4 Hy Cương, Chu Hóa, Thanh Đình, Kim Đức.
II Thị xã Phú Thọ 10 4 Hùng Vương, Âu Cơ, Phong Châu, Trường Thịnh. 4 Văn Lung, Hà Lộc, Thanh Minh, Thanh Vinh. 2 Hà Thạch, Phú Hộ.
III Huyện Lâm Thao 14 11 Các xã, thị trấn còn lại. 0   3 Tiên Kiên, Xuân Lũng, thị trấn Hùng Sơn.
IV Huyện Phù Ninh 19 0   3 Vĩnh Phú, Tử Đà, Bình Bộ. 16 Các xã còn lại.
V Huyện Tam Nông 20 0   3 Vực Trường, Hồng Đà, Tam Cường. 17 Các xã còn lại.
VI Huyện Thanh Thủy 15 0   4 Đoan Hạ, Đồng Luận, Bảo Yên, Xuân Lộc. 11 Các xã còn lại.
VII Huyện Cẩm Khê 31 0   5 Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù. 26 Các xã còn lại.
VIII Huyện Yên Lập 17 0   0   17 Toàn huyện
IX Huyện Thanh Sơn 23 0   0   23 Toàn huyện
X Huyện Tân Sơn 17 0   0   17 Toàn huyện
XI Huyện Thanh Ba 27 0   5 Đỗ Xuyên, Đỗ Sơn, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển. 22 Các xã còn lại.
XII Huyện Đoan Hùng 28 0   0   28 Toàn huyện
XIII Huyện Hạ Hòa 33 0   1 Vụ Cầu. 32 Các xã còn lại.
  Tổng cộng: 277 33   26   218  
          
Mục lục Bấm để đi tới điều