vanban.org

Điều 24. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 19/11/2020
Hưng Yên Ban hành 22/07/2013 Hiệu lực 01/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 08/2013/QĐ-UBND
01/08/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên · 12/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã

1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển:

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2012/TT-BNV).

2. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cấp xã theo quy định tại Quy chế này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí chức danh theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng (trừ thời gian tập sự, thử việc theo quy định), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đứt quãng thì được cộng dồn.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này và xếp lương đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này phải báo cáo và có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

4. Quy trình tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển:

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BNV.

5. Khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này Chủ tịch UBND cấp huyện phải lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi quyết định tiếp nhận và xếp lương (hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh gửi qua Sở Nội vụ để thẩm định).

6. Hồ sơ gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển, thời hạn thực hiện và trách nhiệm thực hiện:

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BNV.

7. Việc xét chuyển thành công chức cấp xã không qua thi tuyển đối với viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức.

8. Trường hợp tuyển dụng công chức cấp xã theo Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại UBND cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của UBND tỉnh và Quyết định số 1608/QĐ-UBND ngày 30/8/2012 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 và điều chỉnh mức trợ cấp khi thực hiện giai đoạn 2 Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại UBND cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh.