vanban.org

Điều 71. C ấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất — Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2012/QĐ-UBND · 08/06/2012
Đà Nẵng Ban hành 21/02/2011 Hiệu lực 03/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 08/2011/QĐ-UBND
18/06/201224/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/03/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2011/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. C ấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Thời hạn giải quyết

- Trong thời gian không quá 10 ngày, UBND quận, huyện có trách nhiệm thực hiện trình tự và đồng thời các nội dung sau:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

+ Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính.

+ Chuyển thông tin hồ sơ đến Chi Cục Thuế quận, huyện để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Thời gian giải quyết tại Chi Cục Thuế quận, huyện: không quá 02 ngày. 

+ Chuyển Thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) hoặc ký và trả Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.

- Thời gian công khai kết quả thẩm tra đối với trường hợp phải công khai kết quả thẩm tra theo quy định pháp luật là 15 ngày và được cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính thì thời gian trích đo địa chính thửa đất là 03 ngày và cộng vào thời gian giải quyết hồ sơ.

- Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm quy định cụ thể về thời hạn, trình tự và mối quan hệ phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường, xã để xử lý hồ sơ không quá thời hạn đã nêu trên.