vanban.org

Điều 24. Quy trình, thời hạn giải quyết tố cáo — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
UBND Quận Bình Tân Ban hành 16/04/2009 Hiệu lực 23/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quy trình, thời hạn giải quyết tố cáo

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trên địa bàn quận Bình Tân:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức do Ủy ban nhân dân phường quản lý.

b) Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc quận có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban nhân dân quận và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.

d) Chánh Thanh tra quận có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao; xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thủ trưởng các đơn vị thuộc quận đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật, trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.

2. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của người được giao nhiệm vụ xác minh.

3. Cán bộ thụ lý xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người tố cáo, người bị tố cáo cung cấp, giải trình và đưa ra chứng cứ để chứng minh đúng sai của nội dung tố cáo.

4. Việc thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.

5. Sau khi kết thúc việc xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh phải có văn bản kết luận về nội dung tố cáo và phải có những chứng cứ để chứng minh cho kết luận của mình.

6. Căn cứ kết quả xác minh, kiến nghị của cơ quan tham mưu được giao xác minh, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:

a) Kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật theo Điều 100 của Luật Khiếu nại, tố cáo;

b) Trong trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ phải xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý;

c) Người giải quyết tố cáo phải gửi văn bản kết luận vụ việc tố cáo, quyết định xử lý tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp; thông báo cho người tố cáo kết quả giải quyết nếu họ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước;

7. Thời hạn thông báo thụ lý hoặc chuyển đơn không thuộc thẩm quyền là 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn; thời hạn thụ lý giải quyết: 60 ngày đối với vụ việc ít phức tạp và 90 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý.