vanban.org

Điều 9. Xét duyệt các nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2015 Thay thế: 41/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2013/QĐ-UBND · 04/02/2013
Đắk Lắk Ban hành 19/12/2009 Hiệu lực 29/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xét duyệt các nhiệm vụ KH&CN

Khoản 1 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 22/2011/QĐ-UBND, hiệu lực từ 09/09/2011. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Tổ chức Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ KH&CN chỉ định và tuyển chọn

a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, nếu tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN chỉ định vi phạm các quy định tại Điều 4 Quy chế này thì nhiệm vụ KH&CN chỉ định này sẽ chuyển sang nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn.

Sở KH&CN tiến hành tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN trên theo Điều 8 Quy chế này.

b) Đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN chỉ định không vi phạm các quy định tại Điều 4 Quy chế này và nhiệm vụ KH&CN của tổ chức, cá nhân trúng tuyển từ nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn, Sở KH&CN tổ chức các Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ KH&CN.

3. Trên cơ sở ý kiến kết luận của Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ KH&CN, Sở KH&CN thông báo đến tổ chức, cá nhân để có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ KH&CN và nộp lại cho cơ quan quản lý làm cơ sở cho việc thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.