vanban.org

Điều 11. Phê duyệt cho phép thực hiện các nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2015 Thay thế: 41/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2013/QĐ-UBND · 04/02/2013
Đắk Lắk Ban hành 19/12/2009 Hiệu lực 29/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phê duyệt cho phép thực hiện các nhiệm vụ KH&CN

1. Căn cứ kết quả làm việc của các Hội đồng tư vấn, tuyển chọn, xét duyệt nhiệm vụ KH&CN, của tổ thẩm định dự toán kinh phí, Sở KH&CN quyết định phê duyệt hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cho phép thực hiện từng nhiệm vụ KH&CN:

+ Đối với các đề tài có tổng mức kinh phí từ 100 triệu đồng trở xuống: do Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt.

+ Đối với các đề tài có tổng mức kinh phí từ 100 triệu đồng trở lên: do Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Quyết định phê duyệt là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoặc được chỉ định để việc triển khai nhiệm vụ KH&CN.

Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN được quyền ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân khác có khả năng triển khai một phần việc mà tổ chức không có đủ điều kiện thực hiện giải quyết.