vanban.org

Điều 4. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2015 Thay thế: 41/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2013/QĐ-UBND · 04/02/2013
Đắk Lắk Ban hành 19/12/2009 Hiệu lực 29/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Đối với tổ chức

a) Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của nhiệm vụ KH&CN đều có quyền được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Mỗi tổ chức được phép chủ trì thực hiện nhiều nhiệm vụ KH&CN.

b) Tổ chức không được đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN trong vòng 24 (hai bốn) tháng:

- Tính từ thời điểm tổ chức có từ 02 (hai) cá nhân trở lên đang trong thời gian không được đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

- Hoặc tính từ thời điểm tổ chức có từ 02 (hai) nhiệm vụ KH&CN trở lên kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN từ 07 (bảy) tháng trở lên so với Hợp đồng KH&CN mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN.

2. Đối với cá nhân

a) Cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải có chuyên môn cùng lĩnh vực KH&CN với nhiệm vụ KH&CN đó, trình độ đại học trở lên và phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu (phải có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc xác nhận của chính quyền địa phương, nếu không thuộc một tổ chức).

Mỗi cá nhân chỉ được phép chủ trì không quá 01 (một) nhiệm vụ KH&CN bắt đầu thực hiện trong cùng một năm kế hoạch.

b) Cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN không được đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong vòng 24 (hai bốn) tháng:

- Tính từ thời điểm có Kết luận của Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh ở mức “Không đạt”;

- Hoặc từ thời điểm có Kết luận của Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh từ mức “Đạt” trở lên (áp dụng trong trường hợp quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN kéo dài thời gian từ 07 (bảy) tháng trở lên so với Hợp đồng KH&CN mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN);

- Hoặc từ thời điểm có quyết định đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

- Hoặc từ thời điểm hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo Hợp đồng KH&CN thực hiện các Dự án SXTN (áp dụng trong trường hợp quá trình hoàn trả kinh phí thu hồi bị chậm trễ).

Cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN cũng không được đăng ký tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN trong khoảng thời gian sau:

- Nhiệm vụ KH&CN kéo dài thời gian từ 07 (bảy) tháng trở lên so với Hợp đồng KH&CN đến khi nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN;

- Từ khi kinh phí thu hồi từ các Dự án SXTN bị chậm so với Hợp đồng KH&CN đến khi hoàn trả đầy đủ.