vanban.org

Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn. — Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/05/2015
Bình Dương Ban hành 10/03/2008 Hiệu lực 20/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bình dương · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ · 08/2008/QĐ-UBND
22/05/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn.

1) Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2) Cá nhân đăng ký tuyển chọn làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

a) Có chuyên môn đào tạo phù hợp, trình độ từ đại học trở lên và hoạt động trong cùng chuyên ngành khoa học với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 5 năm gần đây, tính từ thời điểm nộp hồ sơ.

b) Là người đề xuất ý tưởng chính và chủ trì tổ chức xây dựng thuyết minh đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3) Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nếu đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ:

a) Đang chủ trì từ một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ trở lên (kể cả trường hợp đã có biên bản đánh giá nghiệm thu nhưng ở mức “không đạt”), bao gồm: đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc chương trình; đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập; các nhiệm vụ thuộc các dự án khoa học và công nghệ.

b) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm độc lập, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc chương trình khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc dự án khoa học và công nghệ.

4) Xác nhận điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn:

a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác nhận các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này khi mở hồ sơ.

b) Phòng chức năng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, ban chủ nhiệm chương trình theo phạm vi quản lý các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm của mình thực hiện việc xác nhận điều kiện tại khoản 3 điều này khi mở hồ sơ.