vanban.org

Điều 16. Trình tự làm việc của hội đồng. — Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/05/2015
Bình Dương Ban hành 10/03/2008 Hiệu lực 20/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bình dương · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ · 08/2008/QĐ-UBND
22/05/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2008/QĐ-UBND › Phần 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự làm việc của hội đồng.

1) Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xét chọn.

- Thư ký hội đồng công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp.

- Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài báo cáo tóm tắt thuyết minh đề cương đề tài;

- Ủy viên phản biện trình bày ý kiến nhận xét;

- Các thành viên hội đồng thảo luận;

- Chủ tịch hội đồng kết luận;

- Các thành viên hội đồng cho điểm;

- Thư ký tính điểm trung bình xét chọn;

- Chủ tịch hội đồng bế mạc phiên họp.

2) Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn.

- Thư ký hội đồng công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời chủ tịch hội đồng điều khiển phiên họp.

- Thư ký hội đồng đọc Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, thông báo số lượng và danh mục hồ sơ đủ điều kiện được hội đồng đưa vào xem xét đánh giá theo quy định tại điều 9 của quy định này.

- Ủy viên phản biện trình bày ý kiến nhận xét;

- Các thành viên hội đồng thảo luận;

- Chủ tịch hội đồng kết luận;

- Các thành viên hội đồng cho điểm;

- Thư ký tính điểm trung bình tuyển chọn;

- Chủ tịch hội đồng bế mạc phiên họp.

3) Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, xét chọn

3.1) Đối với đề tài:

-  Tổ chức, cá nhân đư­ợc Hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có Hồ sơ đ­ược đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

+ Được xếp hạng với điểm trung bình tuyển chọn, xét chọn cao nhất.

+ Đối với đề tài lĩnh vực khoa học và công nghệ: Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí trong phần 1 đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm và phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm từ 3 trở lên. Hội đồng xếp hạng các hồ sơ đăng ký có tổng số điểm đánh giá của phần 1 và phần 2 từ cao xuống thấp.

+ Đối với đề tài lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Hồ sơ có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của phần nội dung thuyết minh đề cương đề tài đạt tối thiểu 60/80 điểm và điểm trung bình của phần năng lực và kinh nghiệm của tổ chức chủ trì đề tài, cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài đạt tối thiểu 10/20 điểm.

- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm tuyển chọn, xét chọn bằng nhau, hồ sơ nào có điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) cao hơn, thì được ưu tiên để xếp hạng.

Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ cũng giống nhau, hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn.

3.2) Đối với dự án sản xuất thử nghiệm:

- Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm và phải được ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm từ 3 trở lên.

- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm đánh giá bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ cũng giống nhau, hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị về phương án lựa chọn.

3.3) Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm:

a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với điểm cao nhất tại điểm 3.1 (đối với đề tài) và 3.2 (đối với dự án sản xuất thử nghiệm) khoản 3 điều này.

b) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết đối với từng phần đã nêu trong thuyết minh đề cương đề tài hoặc thuyết minh đề cương dự án sản xuất thử nghiệm, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương ứng phải đạt và kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm hoặc nêu những điểm cần lưu ý để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyển.

4) Lưu giữ hồ sơ gốc.

Khi kết thúc quá trình tuyển chọn, xét chọn, thư ký chương trình, thư ký của hội đồng có trách nhiệm nộp bộ hồ sơ gốc (kể cả hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ không trúng tuyển) để lưu giữ tại Sở Khoa học và Công nghệ.