vanban.org

Điều 14. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án sản xuất thử nghiệm. — Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2015 Thay thế: 17/2015/QĐ-UBND · 12/05/2015
Bình Dương Ban hành 10/03/2008 Hiệu lực 20/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bình dương · 17/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ · 08/2008/QĐ-UBND
22/05/201517/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/03/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2008/QĐ-UBND › Phần 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án sản xuất thử nghiệm.

Hồ sơ xét chọn được đánh giá theo các tiêu chí và thang điểm dưới đây (tối đa 100 điểm)

Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
1) Giá trị công nghệ của dự án 20
- Mức độ hoàn thiện, cải tiến công nghệ của dự án so với công nghệ xuất xứ. 5
- Trình độ công nghệ chủ yếu của dự án (các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu bảo vệ môi trường….) so với công nghệ tương tự trong nước và ngoài nước. 5
- Mức độ tiên tiến của sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh môi trường…) so sánh với sản phẩm tương tự trong nước và ở ngoài nước. 5
- Tính hợp lý của quy mô dự án. 5
2) Tính khả thi của phương án triển khai dự án 20
- Tính hợp lý, khả thi của phương án tổ chức thực hiện. 5
- Khả năng hợp tác, liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp. 5
- Tính hợp lý, đầy đủ, xác thực của phương án tài chính. 5
- Khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi (đầy đủ, đúng hạn…). 5
3) Đầu tư và lợi ích trực tiếp của dự án 20
- Tính hợp lý của tổng vốn đầu tư thực hiện dự án so với kết qủa dự kiến tạo ra. 5
- Tính khả thi của phương án huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học để thực hiện dự án. 5
- Mức độ xác thực của kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách so với kết quả và mục đích đầu tư, tính hợp lý của việc phân bổ các khoản chi tương ứng để thực hiện dự án. 5
- Lợi ích trực tiếp dự kiến mang lại (kinh tế, việc làm, đào tạo cán bộ…). 5
4) Khả năng thương mại hóa sản phẩm và tác động lâu dài của dự án sau khi kết thúc 20
- Tính xác thực của dự báo nhu cầu, đánh giá khả năng cung ứng trên thị trường đối với sản phẩm tạo ra của dự án. 5
- Tính cụ thể và khả thi của phương án tiêu thụ sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án. 5
- Khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ của dự án (giá thành, chất lượng…). 5
- Khả năng chuyển giao, nhân rộng kết quả của dự án, tự tổ chức sản xuất – kinh doanh, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 5
5) Năng lực thực hiện dự án 20
- Năng lực, uy tín về nghiên cứu khoa học và công nghệ và kinh nghiệm, năng lực tổ chức, quản lý của cá nhân chủ trì dự án. 5
- Năng lực của các cá nhân tham gia chính thực hiện dự án (trình độ, kinh nghiệm, thời gian thực tế có thể tham gia). 5
- Điều kiện và năng lực của cơ quan chủ trì và các tổ chức phối hợp chính (khả năng huy động cơ sở vật chất, nhân lực…). 5
- Đánh giá chung về tính hợp lý, cân đối và khả thi của toàn bộ nội dung của thuyết minh đề cương dự án. 5
Tổng cộng: 100