vanban.org

Điều 2. Cơ chế phân cấp các khoản thu cho từng cấp ngân sách như sau: — Quyết định 08/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 18/01/1999 Hiệu lực 18/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/1999/QĐ-UB › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Cơ chế phân cấp các khoản thu cho từng cấp ngân sách như sau:

1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:

a) Phần Ngân sách tinh hưởng 100%:

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước đối với các Doanh nghiệp kể cả Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, trừ tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò khai thác dầu khí do Trung ương quản lý;

- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

- Lệ phí trước bạ phát sinh nộp trên địa bàn huyện, không kể lệ phí trước bạ nhà đất;

- Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

- Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Các khoản phí, lệ phí nộp vào Ngân sách cấp tỉnh theo quy định;

- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp tỉnh;

- Thu từ quỹ dự trử tài chính Tỉnh trong trường hợp đặc biệt;

- Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;

- Thu từ tiền vay đầu tư theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật NSNN;

- Thu kết dư ngân sách cấp Tỉnh;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

-Thu bổ sung từ Ngân sách Trung ương;

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách Trung ương và Ngân sách cấp Tỉnh

- Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành;

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài;

- Thu sử dụng vốn Ngân sách của các DNNN;

c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Ngân sách cấp Huyện và Ngân sách cấp xã, thị trấn.

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế nhà đất;

- Tiền sử dụng đất;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (tối thiểu không thấp hơn 20%);

Ngoài ra, để khuyến khích ngân sách cấp huyện, ngân sách xã, thị trấn đẩy mạnh thu ngân sách, UBND tỉnh quy định một số khoản điều tiết (phần của địa phương hưởng).

- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước);

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập của các đơn vị hạch toán toàn ngành, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước);

- Lệ phí trước bạ nhà đất;

- Thuế tài nguyên;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, vé chơi gôn, kinh doanh casinô, trò chơi bằng máy giắc pót, kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

2. Nguồn thu của Ngân sách cấp huyện (kể cả thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò)

a) Phần Ngân sách huyện hưởng 100%:

- Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ trên địa bàn xã, thị trấn);

- Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp Huyện quản lý;

- Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp Huyện quản lý.;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp Huyện;

- Thu kết dư Ngân sách cấp Huyện;

- Bổ sung từ Ngân sách cấp Tỉnh;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Ngân sách cấp Huyện và Ngân sách xã, thị trấn thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này.

3. Nguồn thu của Ngân sách xã, thị trấn gồm:

a) Các khoán thu 100%:

- Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;

- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng' góp cho Ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

- Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

- Thu từ hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;

- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

- Thu kết dư của Ngân sách xã, thị trấn;

- Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Ngân sách cấp Huyện và Ngân sách xã, thị trấn được thực hiện theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này.

c) Ngoài các khoản thu theo quy định tại điểm a, b của Khoản 3, chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tấc tự nguyện theo phương án được HĐND xã, thị trấn phê duyệt. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, dân chủ, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn thu của ngân sách phường gồm:

a) Các khoản thu 100%:

- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho Ngân sách phường theo quy định của pháp luật;

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;

- Viện trợ không hoàn lại các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;

- Thu kết dư của ngân sách phường;

- Thu bổ sung của Ngân sách cấp trên;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản thu theo tỷ lệ % giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Ngân sách cấp huyện và Ngân sách phường.

- Thuế giá trị gia tăng, (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp Nhà nước);

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (Không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập thu từ các doanh nghiệp Nhà nước);

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (tối thiểu không thấp hơn 20%);

- Thuế tài nguyên;

- Lệ phí trước bạ nhà đất;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn, kinh doanh casinô, trò chơi bằng máy giắc pót, kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe.

Ngoài ra một số khoản thu điều tiết luật ngân sách không quy định, nhưng để khuyến khích các phường đẩy mạnh thu ngân sách, UBND tỉnh quy định cho ngân sách phường được hưởng các khoản thu sau đây:

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Thuế nhà, đất;

- Tiền sử dụng đất.