Điều 19. Chỉ sự nghiệp kỉnh tế:
Bao gồm chi cho các sự nghiệp kinh tế: Sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi; trợ giá giống lúa lai, ngô lai, cấp 1 hóa giống lúa; hỗ trợ giá cho các đối tượng trồng mía theo quyết định của UBND tỉnh; khảo sát quy hoạch địa chính; xóa đói giảm nghèo; khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; bù lãi suất doanh nghiệp; bù lỗ doanh nghiệp công ích; chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính và chi hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp kinh tế khác.
1. Đối với các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính thuộc cấp huyện, thành thị quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán Ngân sách huyện. Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung và mục lục ngân sách Nhà nước trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết định.
2. Cấp bù lãi suất doanh nghiệp Nhà nước:
Năm 1999 tỉnh tiếp tục thực hiện cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất cho doanh nghiệp Nhà nước giữa lãi suất thương mại và lãi suất ưu đãi. Đối tượng được hưởng cấp bù chênh lệch lãi suất là các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh có hiệu quả, có dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt để đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giao Sở Tài chính- Vật giá chù trì phối họp với Sở Kế hoạch đầu tư căn cứ vào chỉ tiêu kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách, trình phương án cấp bù hàng năm cho từng đơn vị để UBND tỉnh ra quyết định. Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính Vật giá cấp phát kinh phí cho các đơn vị được hưởng với điều kiện phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ thủ tục: Họp đồng tín dụng vay vốn Ngân hàng Thương mại; các chứng từ tính toán các khoản lãi vay; văn bản xác nhận nợ của Ngân hàng Thương mại; việc sử dụng vốn vay phải đảm bảo đúng theo dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Chi trợ giá, trợ cước:
3.1. Trợ giá lúa lai, ngô lai:
Chi trợ giá cho những huyện thực tế có trồng lúa lai, ngô lai theo đúng chủ trương và kế hoạch của tỉnh. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì củng với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban dân tộc và miền núi (đối với nguồn trợ giá từ chương trình 7464).
- Tập trung trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí chương trình 7464 cho 6 huyện miền núi cao, nếu còn thì trợ giá tiếp cho các xã khu vực III thuộc huyện vùng núi thấp. Các huyện đồng bằng và huyện miền núi thấp còn lại thì sử dụng nguồn trợ giá theo chính sách địa phương được quy định tại Quyết định 3308 ngày 12/9/1996 của UBND tỉnh (trong khi chưa có sự thay đổi).
- Mức trợ giá:
+ Trợ giá nguồn kinh phí 7464: được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn liên ngành số 10 CV-LN/BCD ngày 5/5/1997 của Ban dân tộc miền núi và Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Mức trợ giá thuộc chính sách địa phương. Được thực hiện theo quy định tại Quyết định 3308: 80.000đ/ha lúa lai, 50.000đ/ha ngô lai.
- Hình thức cấp phát và quản lý.
Trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí 7464 được cấp cho đơn vị cung ứng giống theo kế hoạch của tỉnh và lượng giống các huyện thực nhận tại đơn vị cung ứng giống; trợ giá lúa lai, ngô lai bằng nguồn ngân sách địa phương giao Sở Tài chính Vật giá cấp phát theo hình thức kinh phí Ủy quyền cho huyện theo mùa vụ và tiến độ trồng lúa lai, ngô lai. Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản, trưởng phòng tài chính là kế toán trưởng của nguồn kinh phí này. UBND huyện chịu trách nhiệm xét duyệt, phân bổ và cấp phát nguồn kinh phí này đảm bảo đầy đủ, đúng mục đích; đúng đối tượng, kịp thời vụ. Đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ tài chính hiện hành, tổng hợp để quyết toán với Sở Tài chính Vật giá, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban dân tộc miền núi.
3.2. Chi hỗ trợ đối tượng trồng mía:
Chi hỗ trợ các đối tượng khai hoang, phục hóa và chuyển đổi cây trồng khác sang trồng mía, trợ giá giống mía mới trong vùng nguyên liệu tập trung được thực hiện theo Quyết định số 3464 ngày 22/9/1998 của UBND tỉnh. Căn cứ vào quyết định phân bổ kinh phí của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí cho Công ty mía đường, Công ty mía đường căn cứ vào diện tích thực tế khai hoang, phục hóa, chuyển đổi cây trồng khác sang trồng mía và diện tích trồng mía vụ thu trong vùng tập trung để thực hiện việc trợ giá giống mía mới cho các đối tượng. Cuối vụ, cuối năm thực hiện việc quyết toán với Sở Tài chính Vật giá theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
3.3. Đối với các khoản chi trợ giá, trợ cước khác:
Liên quan đến ngành nào thì do ngành đó chủ trì (liên quan đến chính sách miền núi thì do Ban dân tộc Miền núi chủ trì, liên quan đến sản xuất nông nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì) phối hợp với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư và UBND các huyện phân bổ cho các đơn vị để trình UBND tỉnh quyết định. Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào kế hoạch trợ cước, trợ giá của UBND tỉnh và khối lượng thực hiện của các đơn vị để cấp phát và chủ trì thẩm tra quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Giám đốc các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi phải có kế hoạch vận chuyển (các mặt hàng thuộc diện trợ cước, trợ giá cho từng huyện) và thông báo công khai để các huyện biết.
3.4. Kinh phí trợ giá cho cơ quan Đảng:
Bao gồm: Bù lỗ giá thành Báo Nghệ An, trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khoa học kỹ thuật, bản tin khoa học và áp dụng; kinh phí cấp Báo Nhân dân, Báo Nghệ An mỗi loại một số đến các chi bộ nông thôn thuộc các xã được công nhận là miền núi, chi bộ nông thôn vùng giáo, chi bộ nông thôn của các xã ven biển có nhiều khó khăn thực hiện theo Quyết định số 722/QĐ-TU ngày 13/ 3/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh Ủy. Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Ban tài chính Tỉnh Ủy căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng,giá thành các ấn phẩm lên dự toán chi tiết trình UBND tỉnh quyết định.
4. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh được thực hiện như sau:
4.1. Kinh phí xóa đói giám nghèo:
Sau khi dự án xóa đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tùy theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí qua Ngân hàng người nghèo để thực hiện cho vay. Ngân hàng người nghèo có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo của tĩnh để cho vay luân chuyển.
4.2. Kinh phí bù lỗ doanh nghiệp công ích:
Căn cứ dự toán chi ngân sách được HĐND tĩnh thông qua, giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành có liên quan lên kế hoạch phân bổ cấp bù lỗ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao cho từng đơn vị.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch cấp bù của Chủ tịch UBND tỉnh và tiến độ thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính - Vật giá chuyển kinh phí cho các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng khoản kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư và ngành, chủ quản.
4.3. Kinh phí sự nghiệp giao thông:
Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí Ngân sách cho sự nghiệp giao thông. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối họp với Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Giao thông vận tải phân khai cụ thể theo nội dung và chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước. Đối với công việc sửa chữa nhỏ mang tính chất duy tu, bảo dưỡng thì hàng tháng căn cứ vào khả năng Ngân sách, Sở Tài chính Vật giá chuyển kiinh phí cho Sở Giao thông vận tải để cấp cho các đoàn quản lý thỦy bộ. Riêng sửa chữa lớn, sửa chữa vừa thì phải thực hiện đúng Công văn số 2489/TC/NSNN ngày 16/8/ 1997 về quản lý cấp phát vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất XDCB. Căn cứ vào khối lượng thực tế hoàn thành ( có nghiệm thu A - B), Sở Tài chính Vật giá chuyển cho Sở Giao thông thanh toán cho các đơn vị thi công (B) theo các hạng mục công trình.