vanban.org

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 47/2025/QĐ-UBND · 12/05/2025
Ninh Thuận Ban hành 23/01/2025 Hiệu lực 03/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2025/QĐ-UBND
14/05/202635/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/05/202547/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 03/02/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đối với cây trồng hàng năm

Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường.

(Phụ lục I. Bảng đơn giá bồi thường cây hàng năm)

2. Đối với cây trồng lâu năm

a) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

(Phụ lục II. Bảng đơn giá bồi thường cây lâu năm)

b) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại theo thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

3. Đối với cây lâm nghiệp

a) Đối với cây lâm nghiệp do cá nhân và tổ chức tự trồng mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

(Phụ lục III. Bảng đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp)

b) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

c) Phương pháp tính khối lượng gỗ, củi để bồi thường đối với cây lâm nghiệp quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này thì căn cứ vào đường kính và chiều cao của thân cây theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng; Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; Thông tư số 16/2023/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT- BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng và theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất

Đối với cây hoa (trừ hoa cúc), cây cảnh, được tính theo đơn giá thực tế tại thời điểm kiểm kê khi Nhà nước thu hồi đất.

5. Chủ sở hữu cây trồng quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được tự thu hồi cây trồng trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.