vanban.org

Điều 8. Kê khai giá — Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2024 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Hòa Bình Ban hành 04/03/2019 Hiệu lực 15/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 07 /2019/QĐ-UBND
28/12/202462/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá:

a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá ở trung ương hoặc văn bản hướng dẫn riêng về kê khai giá của bộ quản lý ngành theo thẩm quyền;

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý (bao gồm cả cửa hàng) không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

3. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá:

a) Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công tại điểm a, b, c, d khoản 3, Điều 4 Quy định này, tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá;

b) Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá tại điểm b, c, d, đ, e, h, i, o khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016;

d) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm g, k, m, p khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016;

đ) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016;

g) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; trên địa bàn huyện;

h) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành theo quy định tại điểm b, c, d, đ, g khoản này có trách nhiệm tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kê khai giá trên địa bàn tỉnh;

Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định tại điểm b, c, d, đ, g khoản này chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kê khai giá trên địa bàn tỉnh để gửi Sở Tài chính tổng hợp, chủ trì tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá trên địa bàn địa phương.

i) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung một số hàng hoá, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (nếu có). Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hoá, dịch vụ đặc thù.

4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

5. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 233/2016/TT-BTC.

6. Nội dung văn bản kê khai giá, Biểu mẫu kê khai giá: Thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC.

7. Danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phân công tiếp nhận đăng ký giá quy định khoản này được đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan này.

8. Đối với hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá, Biểu mẫu kê khai giá thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành.