vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền định giá — Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2024 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Hòa Bình Ban hành 04/03/2019 Hiệu lực 15/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 07 /2019/QĐ-UBND
28/12/202462/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền định giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP của Chính Phủ (Chi tiết tại khoản 3 Điều 8 sửa đổi, bổ sung).

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP của Chính Phủ (Chi tiết tại khoản 4 Điều 8 sửa đổi, bổ sung);

b) Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành gồm:

- Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Giá tính thuế tài nguyên;

- Giá dịch vụ xe vận tải hành khách, vận tải hàng hóa ra, vào bến bãi theo quy định của Luật giao thông đường bộ;

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Giá mua nhà ở thương mại để bố trí nhà ở tái định cư; Giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh;

- Giá các loại tài sản, hàng hóa dịch vụ khác phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thời hạn quyết định giá

a) Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá

- Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập hồ sơ phương án giá theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá gửi cơ quan chủ quản (trong trường hợp đơn vị trực thuộc lập hồ sơ phương án giá) xem xét thống nhất, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; trên cơ sở đó tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh lại phương án và có văn bản kèm theo hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định;

- Sau khi nhận đầy đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định phương án giá. Căn cứ vào nội dung phương án giá và loại hàng hóa, dịch vụ, Sở Tài chính tự tổ chức thẩm định hoặc mời các Sở, ngành có liên quan tham gia thẩm định;

- Trên cơ sở kết quả thẩm định giá, Sở Tài chính có văn bản thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan, đơn vị để hoàn thiện Hồ sơ phương án giá. Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công theo quy định Điều 3 của Quy định này, Sở Tài chính hoặc sở quản lý chuyên ngành, lĩnh vực trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Đối với việc thẩm định Bảng giá đất, Bảng giá đất điều chỉnh, Hệ số điều chỉnh giá đất, phương án giá đất thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Việc thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ khác, nếu cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng định giá thì được thực hiện theo quyết định đó. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về thẩm định phương án giá thì thực hiện theo quy định đó.

b) Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.

c) Hồ sơ phương án giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.

4. Điều chỉnh mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá:

a) Điều kiện thực hiện điều chỉnh giá: Khi các yếu tố hình thành giá có biến động, làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống thì cơ quan có thẩm quyền định giá quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này kịp thời xem xét, điều chỉnh giá.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này quy định giá có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật, nhưng phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.

c) Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều này.

d) Trường hợp kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý thì cơ quan có thẩm quyền định giá phải trả lời cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng văn bản.

5. Cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc định giá là Sở Tài chính, các sở chuyên ngành.