vanban.org

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong quản lý nhà nước về giá — Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/12/2024 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Hòa Bình Ban hành 04/03/2019 Hiệu lực 15/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 07 /2019/QĐ-UBND
28/12/202462/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07 /2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong quản lý nhà nước về giá

1. Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách quản lý nhà nước về giá, các biện pháp bình ổn giá theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.

2. Tổ chức việc thu thập thông tin, báo cáo giá cả thị trường hàng hóa, dịch vụ, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện, thành phố theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tổ chức điều tra, khảo sát giá đất thị trường làm cơ sở thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn hoặc báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể của tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều tra, khảo sát, lập phương án giá các loại đất 05 năm 01 lần, giá đất hàng năm phục vụ công tác điều chỉnh bảng giá đất hàng năm và phối hợp với Sở Tài chính xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm;

5. Được quyền quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Phê duyệt giá trị thanh lý, nhượng bán, điều chuyển cho thuê tài sản thuộc cơ quan, đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Định giá tài sản, hàng hóa tịch thu sung công quỹ Nhà nước từ các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính theo phân cấp và quy định của pháp luật;

c) Quyết định mức trợ giá, trợ cước thuộc ngân sách huyện, thành phố quản lý;

d) Thực hiện quyết định giá những sản phẩm khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.

6. Phân công cơ quan chuyên môn tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn huyện, thành phố theo danh sách được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt theo quy định tại Điều 4, Điều 8 Quy định này.

7. Công bố công khai, hướng dẫn, đôn đốc cá nhân, hộ gia đình có tên trong danh sách đăng ký giá, kê khai giá thực hiện đúng quy định.

8. Thực hiện công khai giá đăng ký, kê khai của cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

9. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về giá và kiểm tra việc niêm yết giá trên địa bàn huyện, thành phố quản lý theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

10. Xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.