vanban.org

Điều 26. Đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 26/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 07/2018/QĐ-UBND
26/02/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định (tạm thời) trình tự thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của uỷ ban nhân dân tỉnh · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

  1. Trước khi tiến hành hoạt động thăm dò phải thông báo kế hoạch thăm dò cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, thành phố và UBND cấp xã nơi được phép tiên hành thăm dò.
  2. Trong quá trình hoạt động thăm dò:
  1. Thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép thăm dò được cấp và đề án thăm dò đã được thẩm định.
  2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò khoáng sản.
  3. Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản.
  4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
  1. Khi kết thúc hoạt động thăm dò:
  1. San lấp các công trình thăm dò đã thi công (nếu có) để đảm bảo an toàn khu vực.
  2. Lập báo cáo kết quả thăm dò, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, công nhận trữ lượng và tài nguyên theo quy định.
  1. Các tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; khi thực hiện chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các quy định tại Điều 43 Luật Khoáng sản và Điều 27 Nghị định sổ 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.