vanban.org

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường: — Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 12/02/2018 Hiệu lực 26/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 07/2018/QĐ-UBND
26/02/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định (tạm thời) trình tự thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản ban hành kèm theo quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của uỷ ban nhân dân tỉnh · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường:

  1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng nhiệm vụ của sở.
  2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng và trình ƯBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sàn trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền ban hành cùa ƯBNDtỉnh.
  3. Phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản.
  4. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của ƯBND tỉnh. Công bố, công khai Quy hoạch thăm dò, khai thác, sừ dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của tỉnh sau khi được phê duyệt. í
  5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ ngành liên quan; tham mưu UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, trình ƯBND tỉnh phê duyệt.
  6. Lập, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh.
  7. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình ƯBND tỉnh:
  1. Cấp, gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giây phép khai thác tận thu khoáng sàn.
  2. Chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giây phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản.
  3. Chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
  4. Phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

đ) Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ; quyết định đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

  1. Xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình.
  1. Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản; giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình đối với các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định.
  2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất hoạt động khoáng sản; ký hợp đồng thuê đất với tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, ƯBND các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật.
  4. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật cho các cơ quan, tổ chức liên quan về quy hoạch khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản hàng năm.
  5. Báo cáo ƯBND tỉnh định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo cơ quan quản lý nhà nước vê khoáng sản ở Trung ương vê tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  6. Tiếp nhận, chủ trì thẩm định hồ sơ, tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch ƯBND tỉnh phê duyệt tiền câp quyên khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản; gừi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Cục Thuê tỉnh và tổ chức, cá nhân để thực hiện.
  7. Tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ khoáng sản.
  8. Đối với trường hợp cấp giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phôi hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường vê diện
    tích dự kiến cấp phép hoạt động khoáng sản có hay không có liên quan đến khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các dự án khác có liên quan.

Sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã bàn giao tại thực địa mốc giới, diện tích khu vực hoạt động khoáng sản theo giấy phép và thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.

  1. Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát quá trình hoạt động khoáng sản theo giấy phép được cấp, việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được phê duyệt; hướng dân, giám sát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.
  2. Phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác do đơn vị tự kê khai nộp thuế với số lượng khai thác theo báo cáo định kỳ hàng năm.
  3. Phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra thực tế tại các điểm mỏ khai thác, kho bãi khoáng sản theo kê hoạch hoặc đột xuất để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm và xử lý theo quy định; cử công chức tham gia kiểm tra, thanh tra tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác và kinh doanh khoáng sản theo đề nghị của cơ quan thuế.
  4. Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, tận thu khoáng sản; bản xác nhận khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình của các tổ chức, cá nhân khi cấp phép hoặc xác nhận. .